Search
 
 

Display results as :
 


Rechercher Advanced Search

Latest topics
» Tuyệt Kỹ Đong Giai Chân Kinh (tuyệt Kỹ cua trai)
Thu Aug 23, 2012 5:38 am by Admin

» Tuyệt kỹ cua giai
Thu Aug 23, 2012 5:36 am by Admin

» NETCAT.........
Mon Aug 13, 2012 6:35 am by Admin

» Bảo mật CSDL bằng phương pháp mã hóa.
Tue Apr 17, 2012 10:04 pm by Admin

» Hàm mã hóa MD5 bằng JavaScript
Tue Apr 17, 2012 10:03 pm by Admin

» Giá của món quà
Fri Apr 13, 2012 6:01 am by Admin

» Sẽ chỉ yêu ai?
Fri Apr 13, 2012 6:01 am by Admin

» Cách đọc bảng chữ cái!
Thu Apr 12, 2012 10:37 pm by Admin

» Gắn trojan, keylog, virus vào website, forum
Tue Apr 10, 2012 1:14 am by Admin

Shopmotion


Affiliates
free forum


Các câu hỏi thường gặp đổi với wireless

View previous topic View next topic Go down

Các câu hỏi thường gặp đổi với wireless

Post  Admin on Fri Feb 18, 2011 7:04 am

Nguyên lý làm việc mạng không dây
Chuẩn 802.11 định nghĩa 2 chế độ làm việc: infrastructure và ad-hoc. Trong chế độ Infrastructure mạng không dây sẽ bao gồm ít nhất là một Access Point được kết nối với hạ tầng mạng có dây và tập hợp các đầu cuối không dây (wireless end station). Cấu hình này được gọi là Basic Service Set (BSS). Một Extended Service Set (ESS) là tập hợp của 2 hay nhiều BSS tạo nên một mạng thống nhất. Hầu hết các mạng không dây doanh nghiệp đều yêu cầu truy cập đến các dịch vụ trong mạng có dây (file server, printer, internet, …), vì vậy chúng đều chạy ở chế độ infrastructure.

Chế độ Ad-hoc (còn được gọi là chế độ điểm-điểm hay là một BSS độc lập (IBSS)) đơn giản là tập hợp các trạm không dây 802.11, các trạm này truyền thông trực tiếp với nhau không thông qua Access Point hay bất kỳ kết nối với mạng có dây nào. Chế độ này rất thích hợp cho việc cài đặt nhanh chóng và dễ dàng một mạng không dây bất kỳ nơi nào mà chế độ infrastructure không tồn tại hay chưa được thiết lập như trong phòng khách sạn, trung tâm hội thảo, sân hay hay ở nơi mà việc truy cập đến mạng có dây là khó khăn hoặc không thể thực hiện được

Tôi có thể làm gì khi kết nối vào mạng không dây?
Bạn có thể sử dụng wireless để email, lướt web, truy cập file server, printer, … Bạn không nên sử dụng wireless cho các ứng dụng audio/video, download các file lớn, hay xem các website có nhiều nội dung đồ họa.

Mặc dù mạng không dây trông có vẻ hấp dẫn cho việc sử dụng mọi lúc, mọi nơi nhưng nó không thể cung cấp tốc độ, hiệu năng và bảo mật cao bằng mạng có dây. Nhìn chung, các kết nối không dây cũng làm việc giống như các kết nối có dây. Truy cập không dây có thể có tốc độ lên đến 11Mbps. Tuy nhiên, băng thông này được dùng chung bởi tất cả các máy trạm không dây trong một vùng. Điều này có nghĩa là tốc độ mạng có thể chậm đáng kể khi nhiều người cùng sử dụng mạng không dây, và tất nhiên là tốc độ không thể bằng kết nối có dây được. Đối với một mạng cố định thì giải pháp tốt nhất là nên dùng mạng có dây.

Các thành phần tạo nên mạng wireless?

Có 2 loại mạng không dây
Ad-hoc (còn được gọi là peer-to-peer) : Là mạng trong đó bao gồm các thiết bị có khả năng giao tiếp không dây (laptop, Pda, PC với wireless card …), các thiết bị này truyền thông trực tiếp với nhau mà không cần thông qua Access Point (AP). Nhược điểm của loại mạng này là nó không thể truy cập được mạng có dây trừ khi một máy tính hoạt động như là một cầu nối (sử dụng phần mềm đặc biệt) giữa mạng có dây và mạng không dây (Hành động này được gọi là Bridging)

Infrastructure : Là mạng mà các client giao tiếp với nhau phải thông qua AP. Các AP hoạt động như là các HUB trong mạng ethernet để cung cấp kết nối cho các client. Nó có thể kết nối một mạng không dây với một mạng có dây (Bridging) cho phép các client không dây truy cập vào tài nguyên của mạng có dây như File server, Database server, Web, Mail …

Có 2 loại AP
AP phần cứng (Hardware AP = HAP): Nó có thể hổ trợ hầu hết các tính năng của mạng không dây.

AP phần mềm: Là một phần mềm chạy trên PC có card mạng không dây (Vicomsoft InterGate suits là một phần mềm như vậy). Phần mềm này có thể bao gồm các tính năng thường không thấy trong các HAP như là hổ trợ trực tiếp PPPoE và các chức năng cấu hình mềm dẻo, nhưng nó có thể không bao gồm đây đủ các tính năng được yêu cầu trong chuẩn 802.11

802.11 là gì?
Các phần cứng mạng không dây yêu cầu sử dụng công nghệ nền dựa trên sóng vô tuyến để trao đổi dữ liệu với nhau. Nếu như mỗi nhà sản xuất đều sử dụng công nghệ riêng của mình thì các sản phẩm của các hãng khác nhau sẽ không thể giao tiếp với nhau được. Vì lý do này mà tổ chức Các kỹ sư điện và điện tử (IEEE) đã định nghĩa nên chuẩn 802.11. Chuẩn này định nghĩa các đặc điểm cần thiết của sóng vô tuyến dùng trong mạng không dây. Các nhà sản xuất có thể dựa trên chuẩn này để cài đặt vào sản phẩm của mình. Ngoài việc đảm bảo đầy đủ các yêu cầu trong 802.11 thì mỗi hãng có thể có thêm những công nghệ độc quyền của riêng mình. Vì thế, về cơ bản các sản phẩm của các hãng khác nhau đều có thể giao tiếp được với nhau, nhưng việc cài đặt chuẩn 802.11 của mỗi hãng là khác nhau và có sử dụng thêm các công nghệ riêng nên tốt nhất là bạn nên sử dụng các thiết bị của cùng một hãng để đạt được hiệu quả sử dụng mạng tối ưu.

Tôi có thể sử dụng thiết bị của các hãng khác nhau được không?
Bởi vì hầu hết các thiết bị phần cứng không dây của các hãng khác nhau đều hỗ trợ chuẩn 802.11 nên chúng đều có thể giao tiếp được với nhau. Tuy nhiên, bạn nên kiểm tra chuẩn 802.11 là phiên bản mới nhất và sử dụng một trong 2 công nghệ trải phổ FHSS (Frequency hopping spread spectrum) và DSSS (Direct sequence spread spectrum) để giao tiếp vì 2 công nghệ đó không giao tiếp được với nhau.

Khi mua các thiết bị không dây từ các hãng khác nhau, hãy yêu cầu giấy bảo đảm từ nhà cung cấp rằng nó có thể giao tiếp được với thiết bị của các hãng khác và theo đúng chuẩn 802.11. Chú ý là chuẩn 802.11 mới nhất định nghĩa 2 tốc độ truyền dữ liệu là 11 Mbs và 5.5 Mbps, đồng thời nó cũng hỗ trợ cho 2 tốc độ truyền cũ là 2 Mbps và 1 Mbps. Điều này khá quan trọng vì nó cho phép tương thích ngược với các thiết bị cũ. Một điều chú ý nữa là chuẩn mới sử dụng công nghệ DSSS chứ không phải là FHSS

Vùng bao phủ của mạng không dây là gì?
Mỗi AP chỉ cung cấp một vùng phủ sóng xác định, trong đó, các đầu cuối không dây vẫn còn có thể duy trì kết nối với AP, nếu ra khỏi vùng này thì kết nối sẽ bị đứt. Khoảng cách này khác nhau tùy thuộc vào môi trường. Các nhà sản xuất thường đề cập đến indoor range và outdoor range (vùng bao phủ ở trong nhà và ở ngoài nhà) để chỉ khả năng hoạt động tin cậy của thiết bị. Chú ý là khi client giao tiếp với AP ở khoảng cách xa thì hiệu năng sẽ bị giảm.

Thông thường thì indoor range khoảng từ 45 – 90m nhưng có thể ngắn hơn nếu cấu trúc tòa nhà gây cản trở tín hiệu vô tuyến. Khoảng cách dài hơn cũng có thể nhưng hiệu năng sẽ bị giảm. Outdoor range khoảng 300m nhưng còn tùy thuộc vào môi trường.

Mạng WLAN là gì
Wireless LAN cũng là một loại mạng LAN ,chúng thực hiện được tất cả các ứng dụng như trong mạng LAN có dây truyền thống , chỉ khác ở chỗ tất cả các thông tin gửi và nhận đều truyền qua không gian do đó chúng ta không phải chi phí cho lắp đặt cáp(chiếm tới 40% chi phí lắp đặt mạng LAN).

Sự ra đời của Wireless LAN đã làm thay đổi khái niệm cũ về mạng LAN ,vì chúng có khả năng kết nối người sử dụng di chuyển dùng máy tính xách tay ,các thiết bị cá nhân di động …

Wireless LAN đã được ứng dụng cách đây hơn 10 năm nhưng vì giá thành của chúng quá cao nên chưa được sử dụng rộng rãi .Thời gian gần đây với sự phát triển của công nghệ ,sự hoàn thiện của các chuẩn làm cho giá thành của thiết bị Wireless LAN giảm đồng thời nhu cầu sử dụng Internet càng tăng , tại các nước phát triển các dịch vụ truy nhập Internet không dây đã trở nên phổ cập, bạn có thể ngồi trong tiền sảnh của một khách sạn và truy nhập Internet từ máy tính xách tay của mình một cách dễ dàng thông qua kết nối không dây và công nghệ dịch chuyển địa chỉ IP.Với những lợi ích mà Wireless LAN đem lại ,các chuyên gia dự đoán đến năm 2004 50% các doanh nghiệp sử dụng loại mạng này

Ưu điểm của mạng wireless LAN:
Chúng ta biết rằng mạng LAN có dây truyền thống có các ưu điểm như tính bảo mật cao,tốc độ nhanh (đặc biệt nếu dùng cáp quang)…, nhưng tại những nơi không thể triển khai được và yêu cầu tính linh động thì LAN có dây không đáp ứng được .Mặt khác với sự cải tiến công nghệ và sự hoàn thiện của các chuẩn ,Wireless LAN ngày càng có nhiều ưu điểm:

-Tiết kiệm được chi phí thiết lập các đường mạng trong tòa nhà và chi phí bảo dưỡng
-Tiết kiệm được thời gian lắp đặt cáp
-Dễ lắp đặt và triển khai

Khả năng mở rộng và quản lý cao :do đặc tính dễ bổ sung các điểm truy cập trên mạng mà không mất thêm chi phí đi dây hay đi lại dây thông thường. Mạng không dây đặc biệt thuận tiện đối với những địa điểm khó đi dây. Kết nối không dây luôn luôn sẵn sàng, các tổ chức, doanh nghiệp sẽ không gặp phải trường hợp bị mất, đứt hay hỏng dây dịch vụ của mình.

Tính linh động, không bị hạn chế về không gian và vị trí kết nối: Những người dùng máy laptop đã có thể di chuyển khắp nơi trong khu làm việc, dễ dàng kết nối với tài nguyên của hệ thống hữu tuyến. Các nhân viên có thể truy cập vào mạng LAN của công ty từ sân bay hoặc khách sạn khi đi công tác…

Wireless LAN nên triển khai ở đâu?
Các tổ chức, công ty có địa điểm rất khó triển khai mạng LAN có dây như những tòa nhà cũ ,khu di tích lịch sử,những công ty phải thuê cơ sở hạ tầng ,những công ty có ngân sách hạn hẹp…

Các tổ chức, công ty có nhiều trụ sở ,nhiều tòa nhà ,họ cần phải nối các mạng với nhau mà không muốn thuê đường truyền ,hoặc không muốn đi dây cáp dưới đất,dưới đường việc này rất tốn kém và phiền phức.

Những người sử dụng hay phải di chuyển ,hay phải đi công tác…

Các thiết bị trong mạng không dây?

Network Interface Card: có chức năng như card mạng thông thường ,loại Card này có gắn thêm một angten.Có các loại NIC theo các chuẩn khác nhau
Cắm vào khe PCMCIA: loại này cắm cho máy tính xách tay
Cắm vào CardbusPCMCIA : dùng cho máy tính xách tay
Cắm vào khe PCI trong PC : loại này dùng cho PC để bàn
Cắm vào cổng USB : dùng cho PC để bàn ,xách tay

Wireless LAN phones: Phone sử dụng điện thoại IP
Access Point: Thiết bị này dùng để kết nối PC hoặc WirelessLAN phone vào ,nó có chức năng chuyển tiếp thông tin. Nếu Access Point sử dụng ở trong nhà(Indoor), nó sẽ phục vụ những thiết bị trong khoảng vài chục mét ,Access Point loại ngoài trời (Outdoor) bán kính phục vụ khoản vài km đến vài chục km ,phụ thuộc vào môi trường truyền sóng, các vật cản, nơi đặt Access Point… Access Point có thể cấu hình nhiều chức năng khác nhau phù hợp với nhiều mục đích sử dụng khác nhau như : Access Point, Access Point client, Bridge, Multiple Bridge

Access Point Mode: Ở chế độ này khi client di chuyển hoặc chuyển tới một vị trí khác nó sẽ được roaming để liên với các client khác thông qua Access Point gần nhất. Có hai thông số để nhận dạng giữa Access Point và client khi roaming đó là nhận dạng dịch vụ SSID (Service Set Identification) và giao thức mã hóa WEP (Wired Equivalent Protocol)

Access Point Client Mode: Trường hợp này khi cấu hình một Access Point là client thì nó sẽ đóng vai trò như Client đối với Access Point khác nào đó.

Trường hợp này áp dụng khi một số máy ở địa điểm A được đặt cố định và rất khó đi dây đến đó và Access Point nối vào mạng A này sẽ được cấu hình như một client của Access Point Mode.

Access Point Brigde: Trường hợp này thường áp dụng khi có 2 mạng LAN ở 2 tòa nhà cách xa nhau muốn nối với nhau thông qua Access Point. Trường hợp này angten của Access Point thường là angten đẳng hướng. Khi tính toán nếu cần phải dùng loại Access Point có cắm thêm angten thì nên dùng angten định hướng (thường đặt ngoài trời)và chú ý phải có biện pháp chống sét cho angten.

Access Point Multi Brigde: Trường hợp có ít nhất 3 mạng LAN ở 3 tòa nhà cách xa nhau muốn nối mạng với nhau thông qua Access Point, khi đó ta sẽ nhóm các mạng này thành một domain, dùng angten định hướng như trường hợp Access Point Bridge.Nếu như giữa hai tòa nhà nào đó mà có vật cản (chẳng hạn một tòa nhà khác cao hơn) thì ta phải định hướng lại angten, tăng thêm trạm chuyển tiếp.

Các phụ kiện như: bộ khuếch đại, angten, thiết bị chống sét… Ngày nay Wireless LAN thường hoạt động ở dải tần số 2,4 Ghz theo chuẩn của IEEE 802.11 và 802.11b+, g, và trong tương lai nó sẽ hoạt động ở dải tần số 5Ghz theo chuẩn 802.11a và ETSI (European Telecommunication Standard Institute) HiperLan/2
avatar
Admin
Admin

Tổng số bài gửi : 782
Join date : 2009-08-15

View user profile http://hackis.forumotion.com

Back to top Go down

View previous topic View next topic Back to top


 
Permissions in this forum:
You cannot reply to topics in this forum